Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025

docx 25 trang Diễm My 15/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_3_nam_hoc_2024_2.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “KHÉO TAY HAY LÀM” I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... -Tự làm được một món đồ thủ công. HSKT: Tự làm được một đồ dùng đơn giản theo ý thích 2.Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp, tư duy -Yêu thích sản phẩm thủ công II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Giấy thủ công 2. Học sinh: sản phẩm thủ công III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia phát động phong trào” Khéo tay hay làm” (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe
  2. - HS theo dõi -HS chia sẻ những sản phẩm thủ - Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm. công mà tự tay mình làm. -HS trả lời: vui, thích, hứng thú, + Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - GV nhận xét hoạt động. - GV tổ chức cho HS thi đua trình diễn kỹ năng - HS lên tham gia. khéo tay hay làm. -HS nêu cảm xúc - TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi. -HS lắng nghe - GV cho một số HS lên tham gia. - HS thực hiện yêu cầu. + HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất sau hoạt động này? - Lắng nghe - TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen thưởng. 3. Vận dụng-Trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: EM CÓ XINH KHÔNG? (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng
  3. - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân HSKT: Đọc được đoạn 1 2.Năng lực và phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Các bức tranh thể hiện điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Em có thích mình giống như các bạn - 2-3 HS chia sẻ. trong tranh không? + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì? - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ - HS đọc nối tiếp đoạn. râu giống tôi. + Đoạn 2: Phần còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một
  4. khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.// - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.26. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS thực hiện theo nhóm ba. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh không? C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và - Nhận xét, tuyên dương HS. gắn vào cằm. 3. Luyện tập thực hành C3: + Trước sự thay đổi của voi em, - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại của nhân vật. thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!” - Gọi HS đọc toàn bài. C4: HS trả lời theo suy nghĩ của - Nhận xét, khen ngợi. mình. - Những từ ngữ nào chỉ hành động của voi em? - Tuyên dương, nhận xét. - HS lắng nghe, đọc thầm. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25. - 2-3 HS đọc. - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi em bỏ sừng và râu? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên trình bày. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 2-3 HS đọc. 4. Vận dụng-trải nghiệm - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Hôm nay em học bài gì? sao lại chọn ý đó. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em: cảm nhận hay ý kiến gì không? nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm - GV nhận xét giờ học. mình trong gương - 1-2 HS đọc. - HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá
  5. nhân nêu suy nghĩ của mình về câu nói của mình nếu là voi anh. - 4-5 nhóm lên bảng. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP ( T2- trang 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. 2. Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Thực hiện được một số phép cộng không nhớ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Bảng phụ - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: HS quan sát tranh vẽ bông hoa, quả cam và cho biết về hơn kém nhau bao nhiêu 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện - Bài yêu cầu làm gì? a) 5 chục + 5 chục = 10 chục - GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm
  6. trong SGK 50 + 50 = 100 - YC HS nêu cách tính nhẩm 7 chục + 3 chục = 10 chục - Nhận xét, tuyên dương HS. 70 + 30 = 100 2 chục + 8 chục = 10 chục 20 + 80 = 100 Bài 2: b) Làm tương tự phần a - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực - HS thực hiện hiện phép tính? - YC HS thực hiện vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng - HS làm bài theo cặp phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết quả. - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60 - Nhận xét, đánh giá bài HS. – 30; 40 + 20 và 20 + 40. *Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả của phép tính này. Bài 4: - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô - HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép - 2-3 HS chia sẻ: tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - YC HS thực hiện tính nhẩm - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời - Bài toán cho biết gì?
  7. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện: - YC HS làm vở Bài giải - Nhận xét, tuyên dương. Số hành khách trên thuyền có tất cả là: 3. Vận dụng, trải nghiệm: 12 + 3 = 15 hành khách -Nhắc lại bài học Đáp số: 15 hành khách - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. HSKT: Viết được chữ B hoa, từ đúng mẫu 2.Năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa B. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa B. + Chữ hoa B gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa B. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
  8. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa B đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ B sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động luyện tập thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. ___________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1.Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết cộng, trừ các số có 2 chữ số trong phạm vi 100 - Biết giải toán về cộng, trừ trong phạm vi 100 HSKT: Biết tính cộng trừ trong phạm vi 20 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán - HS yêu thích toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài - HS: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: Trò chơi: Truyền điện: Nêu số liền trước, liền Tham gia chơi sau của một số do bạn đưa ra
  9. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Tính nhẩm 20 +30 = .... 90 - 40 = .... 50 +10 = .... 100- 10 = .... - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. 70 +20 = ... 100- 90 = ... HS nêu kết quả Gọi HS đọc YC bài. Chia sẻ - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi bảng - Mời HS chia sẻ cá nhân.. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Đặt tính rồi tính 45 + 54 36 +43 72 - 11 84 - 31 .. .. - 2 -3 HS đọc. .. .. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện cá nhân là vào - Bài yêu cầu làm gì? vở - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 3: Quyển sách dày 98 trang, Mai đã đọc 34 - 2 -3 HS đọc. trang. Hỏi còn bao nhiêu trang Mai chưa đọc? - Gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận nhóm 2 - Bài toán cho biết gì? - Bài toán yêu cầu tìm gì? Làm bài vào vở, đổi vở kiểm tra - GV cho HS làm bài vào vở. chéo - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Chia sẻ - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng- trải nghiệm Gv yêu cầu hs nhắc lại nội dung bài học :Qua bài học hôm nay các con ôn tập lại những nội dung gì? - Nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  10. Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( T3- trang 20) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số - Viết đúng cách đặt tính - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. KSKT: Thực hiện cộng trừ trong phạm vi 20 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Nêu các thành phần của phép cộng 23 + 35 = 58 2. Luyện tập thực hành - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài và giải thích rõ kết quả. Vì sao đúng? Vì sao sai? - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40 - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm vở - Các TH nào có thể tính nhẩm được? - Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. - 2-3 HS đọc. - HD giúp đỡ HS lúng túng - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết Bài 3: quả: - Gọi HS đọc YC bài. Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40 +8; - Bài yêu cầu làm gì? 90 – 50; 70 – 30 - HDHS: Tính kết quả của từng phép Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 +
  11. tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả 20; 30 + 40; 86 - 6 lời từng câu hỏi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 2-3 HS đọc. khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc? - HS thực hiện theo hướng dẫn và chia - HDHS tính nhẩm theo từng cột để sẻ kết quả tìm chữ số thích hợp. - HD mẫu câu a) + Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8 -1-2 HS đọc + Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số - HS chia sẻ. phải tìm là 4 - 2-3 HS chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài gải Bài 5: Số con bò nhà bác Bình có là: - Gọi HS đọc YC bài. 28 – 12 = 16 (con) - Bài toán cho biết gì? Đáp số: 16 con bò - Bài toán hỏi gì? - YC HS làm bài vào vở - GV chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương 3.Vận dụng-trải nghiệm Các em vừa học bài gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo dục thể chất CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. ( tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại
  12. -Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại. 2.Năng lực và phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. *HSKT: Biết đoàn kết trong tập luyện, tập được một số động tác quay phải, quay trái, quay sau II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 1. Hoạt động mở 5 – 7’ đầu Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  - Xoay các khớp cổ phổ biến nội dung,  tay, cổ chân, vai, 2x8N yêu cầu giờ học  hông, gối,... - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Trò chơi “làm theo khởi động. GV. hiệu lệnh” 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.  2. Hoạt động hình 16-18’ thành kiến thức. - Ôn chuyển đội hình hàng dọc thành đội GV nhắc lại cách - HS nghe và quan hình vòng tròn. thực hiện và phân sát GV - Ôn chuyển đội hình tích kĩ thuật động tác.  vòng tròn thành đội                                                                                                                                                                                              
  13. hình hàng dọc. Cho 1 tổ lên thực  hiện cách chuyển đội HS tiếp tục quan sát 2 lần hình. GV cùng HS nhận 3. Hoạt động luyện xét, đánh giá tuyên tập thực hành dương - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - GV hô - HS tập đồng loạt. 3 lần theo GV.  - GV quan sát, sửa   sai cho HS. Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ   - Y,c Tổ trưởng cho      1 lần các bạn luyện tập  GV  theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ 3-5’ nhắc nhở và sửa sai - trình diễn cho HS - GV tổ chức cho HS - Trò chơi “dẫn bóng thi đua giữa các tổ. - Chơi theo đội hình tiếp sức”. - GV và HS nhận xét hàng dọc 2 lần đánh giá tuyên  -- -------- dương.  ----------- 4- 5’ - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách - Bài tập PT thể lực: chơi, tổ chức chơi trò HS chạy kết hợp đi chơi cho HS. lại hít thở 4. Hoạt động vận - Nhận xét tuyên - HS thực hiện dụng: dương và sử phạt - Thả lỏng cơ toàn người phạm luật - HS thực hiện thả thân. - Chạy nhanh 20m lỏng - Nhận xét, đánh giá xuất phát cao - ĐH kết thúc chung của buổi học. GV hướng dẫn  - Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý   ôn ở nhà thức, thái độ học của IV. ĐIỀU CHỈNH hs. SAU BÀI DẠY - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. __________________________ Tiếng Việt Nói và nghe: KỂ CHUYỆN: EM CÓ XINH KHÔNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng
  14. - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện. HSKT: Biết đọc được câu chuyện 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc bài hát: Em được khen Hát và vận động - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: a. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của voi anh và voi em trong bức tranh. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. quả thảo luận. + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê; + Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em của các nhóm. có sừng và râu.
  15. - GV có thể hỏi thêm: - HS chia sẻ cùng các bạn. + Các nhân vật trong tranh là ai? - HS trả lời. + Voi em hỏi anh điều gì? + Là voi anh, voi em, hươu, dê. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Em có xinh không? - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi HS. trước lớp. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: + Cho HS đọc lại bài Em có xinh không? + Trước khi kể, em xem lại các tranh - HS đọc bài. minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi - HS lắng nghe, nhận xét. em. + Kể cho người thân nghe những hành động của voi em sau khi gặp hươu con và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi - HS lắng nghe. anh. Hành động của voi em sau khi nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì. - Em lắng nghe ý kiến của người thân - HS thực hiện. sau khi nghe em kể chuyện. 4. Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ______________________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt ĐỌC: MỘT GIỜ HỌC ( 2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  16. 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang. - HS biết trình bày một cách tự tin, nêu được những thay đổi trong giao tiếp. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin. HSKT: Đọc được đoạn 1,2 của bài đọc 2.Năng lực và phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi HS đọc bài Một giờ học. - 3 HS đọc nối tiếp. - YC HS đọc đoạn 1, đoạn 2 của bài, kết hợp trả lời câu hỏi: + Voi em hỏi anh, dê, hươu điều gì? - 1-2 HS trả lời. + Voi anh đã nói gì khi thấy em có bộ sừng và râu giả? - Nhận xét, tuyên dương. - Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, sau đó hỏi HS: + Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen? + Những việc làm nào của bạn nhỏ được - Cả lớp hát và vận động theo bài hát. cô khen? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS chia sẻ ý kiến. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...;
  17. Mẹ... ờ... bảo.). + GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời nhân vật Quang. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích - HS theo dõi + Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi đấy! + Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trước lớp, lúng túng, sáng nay... - HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con đánh răng. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự tin, giao tiếp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm ba. sgk/tr.27. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS theo dõi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ - Nhận xét, tuyên dương HS. điều gì mình thích. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc cạnh thì sẽ nhưng đứng trước cả lớp đọc lời của nhân vật Quang. mà nói thì sao khó thế - Nhận xét, khen ngợi. C3: Thầy giáo và các bạn động viên, * Hoạt động luyện tập thực hành. cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng. Bài 1: C4: HS chia sẻ - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.28. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - Tuyên dương, nhận xét. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước Bài 2: lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. - Tổ chức cho HS đóng vai các bạn và
  18. Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu: Những câu hỏi có trong bài 4. Vận dụng-trải nghiệm đọc: Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; - Hôm nay em học bài gì? Rồi gì nữa?. (Đó là câu hỏi của thầy - GV nhận xét giờ học. giáo dành cho Quang) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - HS đọc. - HS thực hiện. - HS chia sẻ. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (T4- trang 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. HSKT: Biết so sánh các số trong phạm vi 20 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Nam gấp được 3 cái thuyền, Lan gấp được 5 cái thuyền - 1-2 HS đọc Hỏi: Nam gấp hơn Lan mấy cái - 2-3 HS trả lời thuyền? Lan gấp được kém Nam mấy cái thuyền? 2. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: a) Những phép tính có cùng kết quả là - Gọi HS đọc YC bài. 5 + 90 và 98 - 3 - Bài yêu cầu làm gì? b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất - HDHS a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm những phép tính có cùng kết quả b) Tính kết quả của từng phép tính, so
  19. sánh các kết quả đó, tìm phép tính có - 1-2 HS đọc kết quả bé nhất - 2-3 HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả. - HDHS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào a) 10; b) 10; c) 20 d) 40 tính nhẩm. HD câu a) 1 chục cộng với mấy chục bằng 2 chục? - 2 -3 HS đọc. Vậy số phải tìm là 10 - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài và nêu cách làm - HS chia sẻ: - Nhận xét, tuyên dương. a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23 Bài 3: b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS: Tính lần lượt từ trái sang phải. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Bài giải khăn. Số ghế trống trong rạp xiếc là: - Nhận xét, đánh giá bài HS. 96 – 62 = 34 (ghế) Bài 4: Đáp số: 34 ghế - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - YC HS làm vào vở - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS quan sát, nhận xét: - HS lắng nghe. + Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19; 10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả giác. Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong - YC HS thực hiện hình còn lại hình tam giác thứ ba là 59 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng-trải nghiệm - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________
  20. Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MỘT GIỜ HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. HSKT: Nhìn viết được bài hoàn chỉnh 2.Năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu GV mở nhạc bài hát: Năm ngón tay Hát và vận động ngoan Dẫn dắt, giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: - 2-3 HS đọc. * Hướng dẫn Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. 3.Luyện tập thực hành * Nghe-viết - 1-2 HS đọc. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS làm bài cá nhân, 1 em làm bảng - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. phụ. sau đó đổi chéo kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét.