Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025

docx 20 trang Diễm My 15/12/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE HƯỚNG DẪN VỀ CÁCH CHUẨN BỊ HÀNH TRANG CHO CÁC CHUYẾN ĐI. I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết cách chuẩn bị hành trang lên đường. -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 2. Năng lực phẩm chất -Tự chuẩn bị được đồ dùng cá nhân mang theo trong các chuyến đi: dã ngoại, về quê, trại hè hay du lịch, - Giáo dục tính cẩn thận, gọn gàng. *HSKT: Lắng nghe nhận xét của Gv II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: trang phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS vận động theo bài hát: Những Hát và vận động theo nhạc chuyến đi - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2.Tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. Nghe hướng dẫn về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe
  2. - HS nhận xét phong trào học tập và rèn luyện tác phong của chú bộ đội - GV cho HS nhận xét phong trào học tập và -HS nêu yêu cầu của buổi sinh rèn luyện tác phong của chú bộ đội hoạt hôm nay. Nêu ý nghĩa việc chuẩn bị trang phục cho chuyền đi - GV nêu yêu cầu của buổi sinh hoạt hôm chơi sắp tới. nay. Nêu ý nghĩa việc chuẩn bị trang phục -HS trả lời cho chuyền đi chơi sắp tới. - Khi đi học chúng ta mặc đồ như thế nào? - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - Khi đi chơi chúng ta mặc trang phục ra sao? - Khi đi bơi chúng ta mặc trang phục thế - HS thực hiện yêu cầu. nào? 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ. - Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê- đi - xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện
  3. - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình. *HSKT: Đọc được 2,3 câu đơn giản trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Mở bài hát: Mẹ yêu Hát và vận động theo bài hát - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nếu người thân của em bị mệt, em có thể làm những gì để giúp đỡ, động viên người đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự khẩn khoản cầu cứu bác sĩ. - HDHS chia đoạn: (4đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ. + Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng. + Đoạn 4: Còn lại. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây. - Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông - HS đọc nối tiếp đoạn. thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ. // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - 2-3 HS luyện đọc. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.131. - 2-3 HS đọc. ? Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi – xơn đã làm gì? ? Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời. ? Những việc làm của Ê- đi - xơn cho thấy - HS thực hiện theo nhóm bốn. tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế
  4. nào? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: ? Trong câu chuyện em thích nhân vật nào C1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê - nhất? Vì sao? đi- xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám cho mẹ. C2: Ê- đi - xơn đã đi mượn gương, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn thắp đèn nến trước gương để mẹ được cách trả lời đầy đủ câu. kịp phẫu thuật. - Yêu cầu hs đọc lại bài C3: Những việc làm của Ê - đi -xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho - Nhận xét, tuyên dương HS. mẹ là rất yêu thương và quý mến mẹ. 3.Luyện tập thực hành C4: HS tự trao đổi ý kiến. * Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. *Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. sao lại chọn ý đó. ? NHững chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn - 1-2 HS đọc. rất lo cho sức khỏe của mẹ? - HS TL : liền chạy đi, chạy vội sang - Tuyên dương, nhận xét. - HS nghe Bài 2: - Hs đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu - Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây bức tranh? giờ? - HS nghe - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Buổi chiều: Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực phẩm chất - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Ôn tập phép cộng không nhớ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện Tham gia chơi Ôn bảng cộng trừ trong phạm vi 20 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào bảng con phần a - GV theo dõi nhận xét chữa cá nhân - Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi toa. - Các phép cộng, trừ với các số tròn - Chốt: Các phép tính trong mỗi toa có chục trong phạm vi 100 đặc điểm gì? - HS nêu: Toa D và E. - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 60 - Toa A và B - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs làm bảng con - Nhận xét bài làm của bạn - Chữa bài: Nêu cách đặt tính Khi đặt tính em cần lưu ý gì? Khi thực hiện tính em thực hiện theo
  6. thứ tự nào? Em có nhận xét gì về các phép tính - Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trong mỗi cột? nhân Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm nháp: Ghi phép tính và kết - Chữa bài: GV đưa bài trên máy chiếu quả. Sau đó nêu miệng bài làm theo dãy - HS thực hiện nối: Ô tô xanh ở vị trí 30 Ô tô vàng ở vị trí 27 Bài 4: Ô tô nước biển ở vị trí 53 GV yêu cầu HS đọc đề Ô tô cam ở vị trí 50 Hỏi phân tích đề - HS làm vở - Để tìm tất cả bao nhiêu người em - Soi bài, chia sẻ bài làm thực hiện phép tính gì? 3. Vận dụng, trải nghiệm: Vận dụng kĩ năng cộng có nhớ trong phạm vi 100 để giải toán thực tế có lời văn? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Pcỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. *HSKT: Viết được 5 dòng chữ hoa P
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa P. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa P. + Chữ hoa P gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa P. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa P đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ P sang h. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.
  8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho học sinh phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. *HSKT: Luyện tập các phép tính không nhớ đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe đếm - GV nhận xét, dẫn vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Bài 1. Tính - HS trả lời. 13 + 18 = 65 - 36 = 45 + 36 = 48 - 18 = - HS nhận xét 35 + 37 = 55 - 16 = Bài 2: Tính 86 -37 +12 = 73 – 35 + 33 = Bài 3: Bà có 35 con gà trống và 37 con HS đọc YC bài. gà mái, hỏi bà có tất cả bao nhiêu con gà - HS trả lời cả trống và mái?
  9. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài - Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe ? Khi giải bài toán có lời văn con cần lưu ý điều gì? - 2 -3 HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Nhắc lại nội dung bài. Vận dụng tính và giải toán - HS chia sẻ - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________ Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Ôn tập cộng trừ không nhớ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện Tham gia chơi Ôn bảng cộng trừ trong phạm vi 20
  10. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào nháp - GV theo dõi chấm chữa cá nhân - Soi bài chia sẻ trước lớp Chữa bài qua hình thức trò chơi: “ Tìm sọt cho quả” - Hs tham gia chơi Gv nêu cách chơi và luật chơi: Khi chúng ta chọn đúng mã số quả bưởi cho mỗi sọt có phép tính đúng thì quả bưởi đó sẽ rơi đúng sọt. Nếu chúng ta chọn mã số sai thì quả bưởi đó vẫn ở trên cây. - Gv tổng kết trò chơi: Số quả bưởi ở từng sọt. - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs làm vở - Soi bài chia sẻ - 3 bước: tính – So sánh – Điền dấu - Chữa bài: Để thực hiện bài này em thực hiện theo mấy bước: KT: Củng cố về kĩ năng vận dụng tính cộng có nhớ trong phạm vi 20 để so sánh các số có 2 chữ số Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bảng con: Ghi số bao cần - Bài yêu cầu làm gì? điền. -Gv đưa đáp án đúng: bao 1 và bao 3 - Giải thích vì sao em lựa chọn đáp án - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. đó - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Chốt : Thực hiện phép tính ở đĩa cân bên phải. Sau đó quan sát ba túi đã cho xem có hai túi gạo nào có tổng bằng 12kg. Từ đó lựa chọn hai túi đó. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề
  11. Hỏi phân tích đề - HS làm vở - Soi bài, chia sẻ bài làm - Để tìm buổi chiều cửa hàng bán bao nhiêu máy tính em thực hiện phép tính gì? Vận 3. Vận dụng, trải nghiệm: dụng bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Giáo dục thể chất ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ VÒNG TRÁI ( VÒNG PHẢI) HAI TAY CHỐNG HÔNG .TRÒ CHƠI: “BỎ KHĂN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. * HSKT: Biết tập trung tham gia các hoạt động cùng các bạn trong tổ, lớp. 2. Năng lực, phẩm chất: - Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
  12. II. ĐỊA ĐIỂM, PHUONG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  2x8N - Bài thể dục PTC   - Trò chơi “tìm tên - GV hướng dẫn chơi theo chủ đề” 2-3’ - HS Chơi trò chơi.  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Đi thường theo vạch kẻ vòng trái - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan (vòng phải) hai tay tranh sát tranh                                                                                                                                                                                             
  13. chống hông. - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích   kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. -Luyện tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện 1 lần - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa  Tập theo tổ nhóm sai cho HS.   ĐH tập luyện theo tổ 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập   theo khu vực.    Tập theo cặp đôi - Tiếp tục quan sát,  GV  nhắc nhở và sửa sai Tập cá nhân 3 lần cho HS Thi đua giữa các tổ - Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa 3 lần giúp đỡ nhau sửa GV Sửa sai 1 lần động tác sai
  14. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “bỏ khăn”. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét - trình diễn đánh giá tuyên 3-5’ dương. - Chơi theo hướng - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính  - Bài tập PT thể lực: thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt 2 lần người phạm luật - Vận dụng: - Cho HS bật tại chỗ HS thực hiện kết hợp hai tay chống hông đi lại hít thở 10 lần. III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn 4- 5’ - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của - HS thực hiện thả hs. lỏng Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - ĐH kết thúc chuẩn bị bài sau.  - Xuống lớp   _____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. 2. Năng lực, phẩm chất
  15. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. *HSKT: Nhận biết được một số sự việc diễn ra trong tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Mở bài hát: Mẹ yêu Hát và vận động - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ gì? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về những việc gì? - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của - 1-2 HS trả lời. từng tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, động viên HS. trước lớp. * Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - YC HS nhắc lại nội dung của từng với bạn theo cặp. tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội - HS lắng nghe, nhận xét. dung bài đã học. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; -HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe. - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – - HS thực hiện. xơn. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________
  16. Buổi chiều: Tiếng Việt ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy. - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. *HSKT: Đọc được 2,3 câu đơn giản trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Chong chóng mẫu. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Mở nhạc bài hát: Dung dăng dung dẻ Hát và vận động - Tranh vẽ gì? - Ở nhà các em thường chơi những trò chơi - 3 HS đọc nối tiếp. gì? - 1-2 HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - 2-3 HS chia sẻ. cảm. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cả lớp đọc thầm. cười toe. Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng - 3-4 HS đọc nối tiếp. / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như - HS đọc nối tiếp. một bông hoa.// Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
  17. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm hai. luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.134. ? Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng - HS đọc đoạn theo nhóm 2 ? Vì sao An luôn thắng khi chơi chong chóng cùng bé Mai? ? An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Chi tiết cho thấy An rất thích chơi ? Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của chong chóng là: thích, mê. anh em An và Mai thế nào? - Vì An chạy nhanh hơn nên chong chóng quay lâu hơn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - An cho em giơ chong chóng đứng cách trả lời đầy đủ câu. trước quạt máy còn mình thì phùng - Nhận xét, tuyên dương HS. má thổi. 3. Luyện tập thực hành Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu * Luyện đọc lại. thương và biết chia sẻ, nhường nhịn - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhau tình cảm. - HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi. * Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. lớp. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - HS nêu nối tiếp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - HS đọc. - Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình. - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________
  18. Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực phẩm chất - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Luyện tập cộng trừ không nhớ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện Tham gia chơi Ôn bảng cộng trừ trong phạm vi 20 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào bảng con phần a - GV theo dõi nhận xét chữa cá nhân - Nêu cách nhẩm từng phép tính mỗi toa. - Các phép cộng, trừ với các số tròn - Chốt: Các phép tính trong mỗi toa có chục trong phạm vi 100 đặc điểm gì? - HS nêu: Toa D và E. - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 60 - Toa A và B - Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs làm bảng con - Nhận xét bài làm của bạn
  19. - Chữa bài: Nêu cách đặt tính Khi đặt tính em cần lưu ý gì? Khi thực hiện tính em thực hiện theo thứ tự nào? Em có nhận xét gì về các phép tính - Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trong mỗi cột? nhân Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm nháp: Ghi phép tính và kết - Chữa bài: GV đưa bài trên máy chiếu quả. Sau đó nêu miệng bài làm theo dãy - HS thực hiện nối: Ô tô xanh ở vị trí 30 Ô tô vàng ở vị trí 27 Bài 4: Ô tô nước biển ở vị trí 53 GV yêu cầu HS đọc đề Ô tô cam ở vị trí 50 Hỏi phân tích đề - HS làm vở - Để tìm tất cả bao nhiêu người em - Soi bài, chia sẻ bài làm thực hiện phép tính gì? 3. Vận dụng, trải nghiệm: Vận dụng kĩ năng cộng có nhớ trong phạm vi 100 để giải toán thực tế có lời văn? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Thứ 4 ngày 01 tháng 1 năm 2024 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH ________________________________