Giáo án các môn 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_2_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_mai_thi_thuan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGHE CHIA SẺ CHỦ ĐỀ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. Hoạt động 2: Nghe chia sẻ chủ đề “ Người tiêu dùng thông minh” * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - GV cho HS giao lưu với khách mời - HS theo dõi “Người tiêu dung thông minh” - Giao lưu: + Trên tay chú có gì? + Tác dụng con heo này để làm gì? 3. Tổng kết hoạt động - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu. - Chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - Lắng nghe ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin - Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV y/c HS đoán: + Cuốn sách viết về điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? - 2-3 HS chia sẻ. + Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng - Cả lớp đọc thầm. chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường - HS đọc nối tiếp đoạn. chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - 2-3 HS đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa - HS chia đoạn sách.
- + Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.64. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa. Tác giả - người viết sách báo. Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời. Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng. C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS một cuốn sách mới, cho HS quan sát, nhận ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán về nội dung sách: Tên sách là - Nhận xét, tuyên dương HS. gì? Qua tên sách em biết được điều * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. gì? - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b của nhân vật. C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các - Gọi HS đọc toàn bài. mục Xương rồng, Thông, Đước. - Nhận xét, khen ngợi. b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em 3. Luyện tập thực hành. phải đọc trang 25 Bài 1: - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. theo yêu cầu. - HDHS nói tiếp để hoàn thành câu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________
- Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1 – TRANG 53) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. *HSKT: Thực hiện được phép cộng không nhớ trong phạm vi 50 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập 4 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: Mở video bài: Tập đếm cho HS hát và vận động theo nhạc Hát và vận động theo nhạc Nhận xét 2. Luyện tập thực hành: - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho nhau. - Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả). - GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ). - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - GV hỏi: YC hướng dẫn. + Có mấy chuồng chim? Trên mỗi + Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 chuồng ghi số nào? và 6 + 7 là chuồng ghi số 13. + Có mấy con chim? Nêu từng phép + Chuồng của các con chim ghi 6 + 9
- tính ứng với con chim đó? và 7 + 8 là chuồng ghi số 15. - Gv yêu cầu HS tính kết quả của các + Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 phép tính ghi trên các con chim rồi tìm và 14 – 5 là chuồng ghi số 9. chuồng chim cho mỗi con chim. -HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? Bài giải - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán Số quyển sách và quyển vở trên giá hỏi gì? là: + Muốn biết trên giá có tất cả bao 9 + 8 = 17 ( quyển) nhiêu quyển sách và vở ta làm phép Đáp số: 17 quyển vở và sách tính gì? - GV cho học sinh làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chia sẻ bài làm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” - HS quan sát hướng dẫn. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS thực hiện chơi. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp làm 3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt điền kết quả vào ô trống) - Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó thắng. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2 – TRANG 54) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:
- + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. + Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu : Cho HS đọc bảng cộng (qua 10) Đọc thuộc lòng bảng trừ qua 10. Nhận 2. Luyện tập thực hành xét Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8, - HS thực hiện lần lượt các YC. 9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực hiện làm phép trừ. b) GV cho học sinh làm bài vào vở, đổi chéo vở theo cặp đôi. - Gọi HS đọc bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính + Phép cộng, phép trừ. nào? Muốn tính biểu thức này ta làm + Ta tính từ trái qua phải. thế nào? - GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8 bảng làm. b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán - 1-2 HS trả lời. hỏi gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các + Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu YC hướng dẫn. bức tranh ta làm thế nào? Bài giải -Cho HS làm bài vào vở. Mai vẽ được số bức tranh là:
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 11 – 3 = 8 ( bức tranh ) - Nhận xét, đánh giá bài HS. Đáp số: 8 bức tranh. 3. Vận dụng, trải nghiệm: Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS chia sẻ. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS lắng nghe. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - HS quan sát hướng dẫn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo dục thể chất GIẬM CHÂN TẠI CHỖ, ĐỨNG LẠI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện giậm chân tại chỗ, đứng lại trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “nhảy đúng nhảy nhanh” 1 3 2 4 II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Ôn động tác giậm 16-18’ chân tại chỗ, đứng GV nhắc lại cách lại. thực hiện và phân tích kĩ thuật động tác. - HS nghe và quan
- Cho 1 HS lên thực sát GV hiện động tác giậm chân tại chỗ, đứng -Luyện tập lại. Tập đồng loạt GV cùng HS nhận HS tiếp tục quan sát xét, đánh giá tuyên 1 lần dương - GV hô - HS tập theo GV. Tập theo tổ nhóm - GV quan sát, sửa - Đội hình tập luyện sai cho HS. 2 lần đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo nhóm 2 - Tiếp tục quan sát, người nhắc nhở và sửa sai 2 lần cho HS - Phân công tập theo GV Tập cá nhân cặp đôi Thi đua giữa các tổ 2 lần GV Sửa sai - HS vừa tập vừa 1 lần giúp nhau sửa sai động tác - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Trò chơi “chạy đổi - Từng tổ lên thi đua 3-5’ dương. chỗ vỗ tay nhau”. - trình diễn - Chơi theo hướng - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thử và chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên 2 lần dương và sử phạt
- - Bài tập PT thể lực: người phạm luật HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Tại chỗ chạy nâng cao đùi 30 nhịp sau HS chạy kết hợp đi - Vận dụng: đó di chuyển 15m lại hít thở - Yêu cầu HS thực hiện BT3. - HS thực hiện 4- 5’ ? có được tập thể dục - HS trả lời ngay sau khi ăn no? III.Kết thúc - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. - Nhận xét kết quả, ý lỏng thức, thái độ học của - Nhận xét, đánh giá HS. - ĐH kết thúc chung của buổi học. - VN ôn lại bài và - Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cho HS về từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt được thanh hỏi, thanh ngã - Luyện viết đoạn văn về giới thiệu đồ vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS thi đua đọc đúng lại bài HS thực hiện Cuốn sách của em. Nhận xét GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Nối các từ ngữ để tạo câu nêu đặc - 1 HS đọc điểm - HS Viết đáp án lựa chọn vào bảng con. Câu 1: đáp án a, b, c, d Gương mặt các bạn nhộn nhịp Lời cô ngọt ngào Sân trường hồng hào Bài 2: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: tác giả, cuốn sách, bìa sách, đọc sách, ghi. Câu 2: đáp án a) a. Từ ngữ chỉ người, chỉ vật: .. b. Từ ngữ chỉ hoạt động: .. Bài 3: Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm -Mắt cua ngôi nhà Môi khi người đi Là nhưng ô cưa Mắt buồn ngủ miết HS đọc yêu cầu Hai cánh khép mơ Người về mắt vui HS tự hoàn thành vào vở Như hai hàng mi. Thức không biết mệt. - Yêu cầu 1HS làm bảng phụ HS lắng nghe. -GV nhận xét, - HS trả lời:Nói về những ô cửa của - Nội dung đoạn thơ nói về điều gì? ngôi nhà cũng có những cảm xúc - GV gọi các nhóm nêu câu văn của mình giống con người. cho cả lớp cùng nghe. - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa cách dùng từ, đặt câu của bạn. Bài 4: Viết 3-4 câu giới thiệu về một đồ HS đọc yêu cầu dùng học tập của em. HS tự hoàn thành vào vở Nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Lập danh sách các bạn trong nhóm theo bảng chữ cái -HS lắng nghe - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA G I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa G: Hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa G. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa G đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ
- cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành . - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - 1-2 HS chia sẻ. Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ 3. Luyện tập thực hành trước lớp. - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV động viên, khen ngợi. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn - Cả lớp nhận xét. nói với em điều gì? - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ 4. Vận dụng, trải nghiệm với bạn theo cặp. - GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Hôm nay em học bài gì? - GV giúp HS tóm tắt những nội dung - HS lắng nghe. chính trong bài học và tự đánh giá - HS thực hiện. những điều mình đã làm được sau bài - HS chia sẻ. học. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 3 – TRANG 55) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. 2.Năng lực phẩm chất + Qua trò chơi củng cố,rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu trượt”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: HS nối tiếp nhau đọc GV cho HS nối tiêp đọc lại bảng trừ qua 10 trong phạm vi 20 -GV nhận xét. Nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: - 1-2 HS trả lời. + Đọc tên từng con vật và phép tính - HS thực hiện lần lượt các YC. tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết +Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11; quả của phép tính và tên thức ăn ở cột 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. Vậy 2. thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả là chuối; thức ăn của chó là khúc tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được xương; thức ăn của voi là cây mía; thức thức ăn tương ứng với mỗi con vật. ăn của tằm là lá dâu. - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết - 1-2 HS trả lời. thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS tính kết quả từng phép - 1-2 HS trả lời. tính ý a và ý b sau đó chọn đáp án đúng - HS thực hiện theo cặp lần lượt các theo yêu cầu bài tập. YC hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a) Đáp án B b) Đáp án C. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS nêu phép tính trong biểu - 1-2 HS trả lời. thức và cách thực hiện biểu thức đó. - HS thực hiện chia sẻ. - Cho HS làm bài trong vở. a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS đổi chéo vở kiểm tra. Trò chơi “Cầu thang- cầu trượt ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
- chơi, luật chơi. -HS lắng nghe. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS hoạt động theo nhóm. - HS quan sát hướng dẫn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( 2tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học. - Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất. - Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Luyện đọc, giải nghĩa cỏ dại, thứ đến - Luyện đọc theo nhóm/cặp. - HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- - Luyện đọc cá nhân. - HS luyện đọc cá nhân - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS đọc tiến bộ. - Luyện đọc theo nhóm/cặp. - HS luyện đọc theo nhóm đôi. - Luyện đọc cá nhân. - HS luyện đọc cá nhân - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc. sgk/tr.67. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn. C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy. C3: Đáp án C - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc đâu – sâu; gì – đi. giọng đọc vui vẻ, háo hức. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành. - HS thực hiện. Bài 1: - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. lớp. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HDHS đặt câu về một cuốn truyện. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. -Yêu cầu HS đọc diễn cảm - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Toán NẶNG HƠN, NHẸ HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức kĩ năng -HS bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo khối lượng ki- lô – gam.( kg) -Bước đầu so sánh nặng bằng nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho cả lớp hát và vận động theo bài Hát vận động theo nhạc hát 2. Hình thành kiến thức - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.57: - HS lắng nghe. + Nếu tình huống: Hai mẹ con đi chợ, - HS trả lời: Người con trong câu người mẹ xách túi ra và túi quả. Làm chuyện có thể dùng tay xách túi rau và thế nào để người con biết mẹ xách túi túi quả để nhận biết túi nào nặng hơn, nào nặng hơn, túi nào nhẹ hơn? nhẹ hơn. -GV nói: dùng tay cảm nhận nặng hơn, nhẹ hơn.Ngoài cách này ta còn có thể dùng cân. - Quan sát và trả lời: Túi quả nặng hơn -Cho HS quan sát hình ảnh a trong sgk túi rau, túi rau nhẹ hơn túi quả. tr 57. GV hỏi: + Túi nào nặng hơn? Túi nào nhẹ hơn? - HS lắng nghe. -GV giải thích: Khi đặt vật cần so sánh lên hai đĩa cân, nếu kim chỉ về phía bên nào thì vật đó nặng hơn hoặc cân bên - 1-2 HS trả lời. nào thấp hơn vật bên đĩa cân đó nặng hơn.Ngược lại vật kia nhẹ hơn. - HS trả lời: Quả dưa hấu bằng hai quả -Cho HS quan sát hình b và cho biết bưởi. quả dưa hấu như thế nào so với hai quả bưởi? -GV giải thích: Kim chỉ chính giữa hay hai đĩa cân ngang hàng nhau thì hai vật đó có cân nặng bằng nhau. - Nhận xét, tuyên dương. -HS thực hành và trả lời. - GV lấy ví dụ: Cô có 1 hộp phấn và 1 quyển sách. Làm thế nào để biết vật nào nặng, vật nào nhẹ?
- 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? Đáp án A là đáp án đúng. - GV cho HS quan sát tranh và chọn đáp án đúng. - HS thực hiện làm bài cá nhân. -GV gọi HS chọn đáp án và giải thích - HS đổi chéo kiểm tra. đáp án mình chọn. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. a) Con chó nặng hơn con mèo. - Bài yêu cầu làm gì? b) Con mèo nặng hơn con thỏ. -GV cho HS quan sát tranh và trả lời c) Con chó nặng nhất, con thỏ nhẹ câu hỏi theo SGK tr 58. nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - HS nêu. - Gọi HS đọc YC bài. a) Quả cam nặng bằng 4 quả chanh - Bài yêu cầu làm gì? b) Quả táo nặng bằng 3 quả chanh. - GV cho HS làm ý a và ý b. Yêu cầu c) Cả táo và cam nặng bằng 7 quả HS dựa vào kết quả ý a và ý b để tìm ra chanh. Mà quả bưởi nặng bằng quả táo câu trả lời ý c. và quả cam.Nên quả bưởi nặng bằng 7 -GV gọi HS chia sẻ bài làm. quả chanh. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về nặng hơn, nhẹ hơn. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 7: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự kiện này. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của bản thân trong ngày hội đọc sách. 2. Năng lực và phẩm chất:
- - Tích cực đọc sách và tham gia vào các hoạt động trong ngày hội này. - Tuyên truyền cho hoạt động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc, học tập những điều hay từ sách * Tiết học thư viện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK (Một số tranh ảnh về ngày hội đọc sách của trường - nếu có; Cuốn sách em yêu thích) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu- HS học tại phòng thư viện. - HS hát và vận động theo nhạc Y/C học sinh hát và vận động theo nhạc bài : Thư viện trường em 2.Hình thành kiến thức mới - 2-3 HS nêu. Hoạt động 1: Chia sẻ về cuốn sách em yêu thích. - YC HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm. + Trong hình là hoạt động gì? + Các bạn đang nói về cuốn sách nào? - HS quan sát, thảo luận sau đó chia sẻ + Em đã đọc cuốn sách này chưa? trước lớp. + Em thích nhân vật nào trong cuốn sách đó? + Vì sao em thích nhân vật đó?... * HS lại giá sách thư viện chọn sách - HS quan sát, trả lời. mình thích để đọc - Tổ chức cho HS giới thiệu với bạn hoặc giới thiệu trước lớp cuốn sách em - HS chia sẻ nhóm đôi sau đó chia sẻ yêu thích. trước lớp. - GV động viên, khen ngợi. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập. - HD HS lập kế hoạch đọc sách trong tháng. - HS lập kế hoạch đọc sách, chia sẻ với + Thời gian đọc bạn. + Tên cuốn sách + Nhân vật yêu thích + Những điều học được từ cuốn sách *Tổng kết: - YC HS đọc và chia sẻ với bạn suy nghĩ của mình về lời chốt của Mặt Trời. - HS chia sẻ. - Nói những hiểu biết về hình chốt

