Giáo án các môn 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

docx 20 trang Diễm My 18/12/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_2_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_mai_thi_thuan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO: “CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình. - Biết những gì là của chung” để giữ gìn. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp, ứng xử - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy tính, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ - HS chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - Thực hiện nghi lễ chào cờ. lớp trong tuần qua. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới. Phát động phong trào “ Chung tay bảo vệ cảnh quan quê hương”. * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. – GV nhắc nhở HS suy nghĩ về thông điệp bảo vệ cảnh quan quê hương mà em muốn chia sẻ. - HS suy nghĩ về thông điệp bảo vệ – GV tổ chức cho HS trao đổi thông điệp cảnh quan quê em mà em muốn với các anh chị, các em và các bạn lớp chia sẻ. khác theo sự hướng dẫn của nhà trường. - HS trao đổi thông điệp với các – GV tổ chức cho HS ghi lại những thông anh chị, các em và các bạn lớp khác điệp mà em thấy thích thú nhất và treo vào khu trưng bày của lớp. - GV hướng dẫn các nhóm biểu diễn văn - HS ghi lại những thông điệp mà
  2. nghệ về chủ đề bảo vệ cảnh quan quê em thấy thích thú nhất và trưng hương em. bày. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Các nhóm lên biểu diễn văn nghệ - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THƯ VIỆN BIẾT ĐI (Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. 2. Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ sự vật, hoạt động; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý sách, ham đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS quan sát tranh. - 3 HS đọc nối tiếp. - GV hỏi: + Tranh vẽ gì? - 1-2 HS trả lời. + Em đã bao giờ đến thư viện chưa? + Em thường đên thư viện để làm gì? + Trong thư viện thường có những gì? + Các thư viện mà em biết có thể di chuyển được hay không? - HS quan sát + Theo em, làm thế nào thư viện có thể di chuyển được? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
  3. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ ràng. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thư viện Lô-gô-xơ, thủ thư . - Luyện đọc câu dài: Nó nằm trên một con tàu biển khổng lồ,/có thể chở được 500 - Cả lớp đọc thầm. hành khách/ và đã từng đi qua 45 nước/ trên thế giới.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - 3-4 HS đọc nối tiếp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.81. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS luyện đọc theo nhóm đôi. 3. Luyện tập thực hành. * Luyện đọc lại: - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: đọc chậm, rõ ràng . C1: Mọi người đến thư viện để đọc - Nhận xét, khen ngợi. sách hoặc mượn sách về nhà. *Luyện tập theo văn bản đọc: C2: 1-2, 2-1, 2-2 Bài 1: C3: Vì chúng có khả năng di chuyển - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.81. để mang sách cho người đọc. + Từ ngữ chỉ sự vật: C4: Giúp mọi người không cần phải + Từ ngữ chỉ hoạt động: đi xa mà vẫn đọc được sác - Tuyên dương, nhận xét. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước Bài 2: lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.81. - 2-3 HS đọc. - HDHS thảo luận nhóm đôi, đóng vai - HS nêu nối tiếp. cảnh mượn sách. + Từ ngữ chỉ sự vật: thư viện, thủ thư, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. tàu biển, xe buýt, lạc đà. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc, nằm im, 4. Vận dụng, trải nghiệm băng qua. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2)
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học; thực hiện phép cộng có cùng đơn vị đo độ dài; áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế; củng cố kĩ năng so sánh, sắp xếp các số đo độ dài đã học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Bảng phụ - HS: SGK; Bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi trò chơi: Truyền điện HS chơi Nhận xét dẫn dắt giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Số? - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, làm bài vào vở và nối - GVHDHS làm bài. tiếp nêu kết quả. a. 7dm = 70cm 8m = 80dm 60cm = 6dm 600cm = 6m b. 1km = 1000m 1000m = 1km - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, thực hiện và nêu kết - GVHD, yêu cầu HS ghi phép tính rồi quả, lớp nhận xét : tính; sau đó nêu câu trả lời. Vườn hoa đã được làm 71m hàng rào. - GV nhận xét, kết luận. Bài 3:Số? - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát so sánh và trả lời : - GVHDHS quan sát tranh so sánh số đo a. Có thể nhìn thấy tàu A. độ dài để trả lời. b. Có thể nhìn thấy tàu B. c. Không thể nhìn thấy tàu C. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận cặp đôi làm BT. - GVHDHS lựa chọn thùng hàng theo - Đại diện một số cặp trình bày, lớp chiều dài để xếp lên mỗi xe cho phù nhận xét: hợp, chiều dài thùng hàng không vượt + Xe A xếp thùng hàng chuối. quá chiều dài chỗ xếp thùng hàng của xe + Xe B xếp thùng hàng bắp cải. tải nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện. + Xe C xếp thùng hàng thanh long.
  5. + GV quan sát giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. - GV nhận xét, kết luận. Bài 5: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS suy nghĩ làm bài và nêu kết quả: - GVHDHS tìm phép tính thích hợp và số đo cần tìm chính là 45. nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hệ thống lại ND bài. - Nhắc HS ghi nhớ ND bài và chuẩn bị cho tiết học sau Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Buổi chiều Toán PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000): + Đặt tính theo cột dọc. + Từ phải qua trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. - Vận dụng được vào giải toán có lời văn, kết hợp phép tính với so sánh số. 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ thẻ, Bảng phụ - HS: SGK, Bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi trò chơi: Truyền điện HS chơi Nhận xét dẫn dắt giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: - 2 HS đọc lại lời thoại của Mai và Việt. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.79 và dẫn dắt bài toán. - HS trả lời: - GVHD HS phân tích bài toán: + 264 trang + Tập sách của Mai có bao nhiêu trang? + 312 trang
  6. + Tập sách của Việt có bao nhiêu trang? + Phép tính cộng 264 + 312= ? + Muốn biết cả hai tập sách có bao nhiêu trang thì bạn Rô – bốt làm phép tính gì? - HS theo dõi và nhắc lại cách đặt tính và - GV hướng dẫn chi tiết kĩ thuật tính tính. trên bảng, từ đó dẫn đến quy tắc tính (như trong SGK). GV vừa trình bày 264 * 4 cộng 2 bằng 6, viết 6. + quy tắc tính vừa kết hợp thực hiện 312 * 6 cộng 1 bằng 7, viết 7. phép tính trên bảng. 576 * 2 cộng 3 bằng 5, viết 5. - 2 – 3 HS nhắc lại cách đặt tính và tính. - YC thêm 2 – 3 HS nhắc lại cách đặt tính và tính. - Nhận xét, tuyên dương, kết luận: 264 + 312 = 576 3. Luyện tập thực hành: Bài 1: Tính - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - Lưu ý cho HS viết kết quả cho thẳng hàng. - HS làm bài vào vở. - YC HS làm bài vào vở ô li. - 4 HS nêu cách tính và kết quả. Lớp nhận xét. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 247 703 526 815 khăn. + 351 + 204 + 32 + 60 598 907 558 875 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Lưu ý cho HS việc đặt tính cho - HS lắng nghe. thẳng hàng. - HS làm bài vào vở. - YC HS làm bài vào vở ô li. - 4 HS làm bảng lớp. Lớp nhận xét. 460 375 800 923 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó + 231 + 622 + 37 + 6 khăn. 691 997 837 929 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu câu chuyện dẫn dắt đến yêu cầu của bài. - 1 – 2 HS đọc lại đề bài.
  7. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - HS trao đổi tìm kết quả. tìm kết quả. - HS trình bày. Kết quả: a. Thuyền của mèo vớt được tất cả 478 viên ngọc trai. b. Thuyền của hà mã vớt được tất cả 457 - GV nhận xét, khen ngợi HS. viên ngọc trai. - GV đặt thêm câu hỏi: Thuyền nào - Thuyền của mèo. vớt được nhiều ngọc trai hơn? 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - GV nhắc HS ghi nhớ cách đặt tính và cách tính (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên và xã hội BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. 2.Phát triển năng lực, phẩm chất: - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài, tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu chưa chú thích và các thẻ chữ. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho SH chơi trò chơi: Tập thể dục 2.Thực hành, luyện tập + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bộ phận nào, chức năng gì?
  8. + GV treo tranh cấu tạo cơ quan bài + HS quan sát tiết nước tiểu chưa chú thích và chuẩn bị các thẻ chữ. + GV chọn 2 đội chơi, phổ biến luật + HS nghe chơi và cho HS chơi. GVKL: thận – lọc máu, ống dẫn + HS nghe nước tiểu – dẫn nước tiểu xuống bóng đái, bóng đái – chứa nước tiểu, ống đái – thải nước tiểu ra ngoài. + Yc học sinh quan sát hình 2,3 + HS đọc + YC HSTLN và dự đoán điều gì sẽ + HSTL xảy ra nếu bóng đái quá đầy, nước tiểu mà không được thải ra ngoài. Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản ( hòn sỏi ) nằm trong ống dẫn nước tiểu. + Mời các nhóm trình bày. + HS trình bày + Các nhóm nx, bổ sung. + HS nhận xét + GV nhận xét. + HS nghe + Mời học sinh đọc và chia sẻ lời chốt + HS đọc của ông Mặt Trời. + YC HS quan sát hình chốt và nói + HS quan sát những hiểu biết của mình về hình vẽ. + Hình vẽ ai? Minh nói gì? GVKL: Minh nói đã hiểu điều gì sẽ + HS nghe xảy ra nếu có vật cản trong ống dẫn nước tiểu. Từ đó có các biện pháp như uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất nước trong các hoạt động mất nước của cơ thể và để phòng tránh sỏi thận. 3. Vận dụng, trải nghiệm + GV nhận xét tiết học và dặn HS + HS nghe chuẩn bị bài hôm sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG DI CHUYỂN NHANH DẦN LÊN TRƯỚC ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
  9. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác, bài tập dẫn bóng cao tay tại chỗ và di chuyển trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác, bài tập dẫn bóng cao tay tại chỗ và di chuyển. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác, bài tập dân bóng cao tay tại chỗ và di chuyển. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ,còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp                                                                                                                                                                                             
  10. hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,...  2x8N - GV hô nhịp, HS tập - Bài thể dục PTC.   - Trò chơi “mèo đuổi chuột” 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.  II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. 1 lần  - Ôn động tác dẫn  bóng cao tay tại chỗ.  - Học động tác dẫn - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan bóng di chuyển tranh sát tranh nhanh dần lên trước.    - GV làm mẫu động - HS quan sát GV tác kết hợp phân tích làm mẫu kĩ thuật động tác. - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên -Luyện tập 1 lần dương. - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS đồng loạt. thực hiện động tác.   - Gv quan sát, sửa 2 lần  sai cho HS. Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho   các bạn luyện tập
  11. theo khu vực.    - Tiếp tục quan sát,  GV  nhắc nhở và sửa sai 4 lần cho HS Tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa 4 lần cặp đôi động tác sai Tập cá nhân 1 lần GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS - trình diễn thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét 3-5’ đánh giá tuyên - Trò chơi “dẫn bóng dương. - Chơi theo hướng tiếp sức” dẫn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi  -------- thở và chơi chính  -------- thức cho HS.  - Nhận xét tuyên 2 lần dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp - Bài tập PT thể lực: người phạm luật đi lại hít thở - Cho HS nhảy lò cò 15m - Vận dụng: - HS trả lời - Yêu cầu HS quan 4- 5’ sát tranh trả lời câu III.Kết thúc hỏi BT2 trong sách. - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý  chung của buổi học.  thức, thái độ học của  Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________________________________
  12. Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) và độ dài (m). - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ... HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Thông qua hoạt động hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng +ND chơi: quản trò nêu ra phép tính để học chơi. sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? Đặt tính rồi tính - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS quan sát - GV yêu cầu HS nêu cách tính 1 phép tính. - 1 HS thực hiện 326 + 253 Nhận xét - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - HS chia sẻ: - Nhận xét bài làm học sinh. 432 732 643 + 261 + 55 + 50 693 787 693 * Bài 2:
  13. - GV nêu yêu cầu của bài. - Tìm kết quả của mỗi phép tính - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát - GV hỏi: Tranh vẽ gì ? - Tranh vẽ 4 chiếc cần cẩu và những khối hàng hóa. GV: Những cần cẩu minh họa trong hình la - HS lắng nghe cần cẩu tháp chuyên dùng để cẩu hàng hóa ở bến cảng. - Bài toán này yêu cầu các em làm gì ? - Tìm kết quả của mỗi phép tính - Em hãy nêu cách thục hiện bài toán này - Thực hiện các phép tính ghi trên nào ? các thùng hàng. Sau đó ghép kết quả ở cần cẩu với các phép tính ở các cặp thùng hàng với nhau. - Kết quả ở cần cẩu ghép với cặp - Khi thực hiện bài toán này ta nên lưu ý thùng hàng khớp theo hai dấu hiệu: điều gì ? Kết quả phép tính và đơn vị đo. - Tổ chức trò chơi: Tìm nhà cho thỏ -HS tham gia chơi - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. + Bài toán cho biết gì? - Con gấu nặng 107 kg, con sư tử + Bài toán hỏi gì? nặng hơn co hổ 32 kg. - Hỏi con hổ nặng bao nhiêu kg? + Để tính được hổ nặng bao nhiêu kg em hãy nêu phép tính ? - Học sinh nêu. - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. - Học sinh làm bài: - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Bài giải Lưu ý:Trong thực tế khi trưởng thành Hổ Con hổ con nặng là : thường to và nặng hơn sư tử. Hổ đực có thể 107 + 32 = 139 (kg) nặng đến 300 kg, còn Sư tử đực có thể nặng Đáp số : 139 kg đến 225 kg. Trong tranh cũng minh họa một - Học sinh nhận xét. chú rùa cạn rất lớn, đó là loài rùa Galapagos. Loài rùa này có thể nặng (kỷ - HS lắng nghe. lục) là 417 kg và sống rất Thọ (kỷ lục là một chú rùa sống đến 255 tuổi). * Bài 4: + Bài toán cho biết gì? - Có 424 câu hoa hoàng đỏ. Số cây hoa hồng trắng nhiều hơn số cây hoa + Bài toán hỏi gì? hồng đỏ là 120 cây. - Có bao nhiêu cây hoa hồng trắng ? + Để tính được có bao nhiêu cây hoa hồng trắng em hãy nêu phép tính ? - HS nêu: 424 + 120
  14. - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. Bài giải - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Số cây hoa hồng trắng có là : 424 + 120 = 544 (cây) - Nhận xét Đáp số : 544 cây - HS trả lời - Trong vườn có tất cả bao nhiêu cây hoa hồng ? * Bài 5: - Gọi 1 HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài Câu a: - YC HS học sinh xem tranh và xác định - HS xác định dòng nước chảy đâu là dòng nước chảy dưới cây cầu, đâu là dòng nước chảy qua bãi đá. Yêu cầu học sinh viết phép cộng rồi tính. Sau đó tìm số thích hợp với mỗi ô tô có dấu - Chẳng hạn: hỏi. 778 + 211 = 8 = 989 - Nhận xét Dòng nước chảy dưới cây cầu dài Câu b: Học sinh so sánh các quảng đườngvà 989 m tìm ra dòng nước nhắn nhất để về tổ của hải 481 + 513 = 994 li. Dòng nước chảy qua bãi đã dài 994 - Nhận xét m Lưu ý: Giáo viên có thể kết nối bối cảnh bài - Nhận xét 3, 4, 5 thành câu chuyện đi thăm khu vườn - HS so sánh thượng uyển của nhà vua và hoàng hậu. Trong đó bài 3 là khu rừng nơi sinh sống của nhiều loài động vật bài 4 là vườn hoa và bài 5 là nơi sinh sống của hải ly. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: THƯ VIỆN BIẾT ĐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con.
  15. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video bài: Ở trường cô dạy em thế Hát và vận động theo nhạc cho HS hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 5,6,7. - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Thứ 4 ngày 2 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP SỬ DỤNG DẤU CÂU: DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ. - Rèn kĩ năng đặt câu. *HSKT: Nhận biết cách sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
  16. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Yêu cầu HS đặt câu có sử dụng dấu Đặt câu phẩy Nhận xét 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Chọn dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu phẩy cho mỗi câu sau: - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Đèn sáng quá! - YC HS thảo luận theo nhóm đôi để + Ôi, thư viện rộng thật! chọn dấu thích hợp cho mỗi ô vuông. + Các bạn nhỏ rủ nhau đến thư viện. - Gọi HS đọc bài làm. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đặt dấu phẩy vào đúng vị trí - 1-2 HS đọc. trong câu. Đọc bài làm cho cả lớp nghe. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ câu trả lời. * Hoạt động 2: Đặt câu có sử dụng dấu phẩy. - HS làm bài. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu có sử dụng dấu phẩy. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - HS đặt câu (Bạn An, bạn Lan rất thích - GV nhận xét giờ học. đến thư viện). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - HS chia sẻ.
  17. Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện đượ c phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2.Năng lực, phẩm chất - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức Trò chơi: Đố bạn +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng học sinh nêu kết quả tương ứng: chơi. 424 + 113 806 + 73 203 + 621 104 + 63 - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Hình thành kiến thức: GV cho học sinh quan sát tranh và dẫn dắt câu chuyện. - Quan sát tranh, lắng nghe Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trử hạt thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sốc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc em”. GV cho học sinh đọc lời thoại của các nhân vật. a) Giới thiệu phép cộng. - HS đọc lời thoại của các nhân vật - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong SGK.
  18. - Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ - Theo dõi và tìm hiểu bài toán. nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt - HS phân tích bài toán. được tất cả bao nhiêu hạt thông ? GV hỏi: - Bài toán cho biết gì ? - Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông. - Bài toán hỏi gì ? - Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông ? - Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép - Ta thực hiện phép cộng 346 + 229. tính ? - Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông của bố với 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 326 + 253. b) Đi tìm kết quả. - Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn - Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình phép cộng và hỏi: vuông. - Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy hình vuông? - Có tất cả 579 hình vuông. - Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại thì có tất cả bao nhiêu hình vuông? - 346 + 229 = 575. - Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu? c) Đặt tính và thực hiện. - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp làm - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính bài ra giấy nháy. cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 346, 229. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. - Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính Trăm Chục đơn vị theo. 3 4 6 346 + 2 2 9 +229 5 7 5 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. - HS nêu * Đặt tính. - Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (229) sao cho - 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số bài ra giấy nháp. hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch
  19. ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 346 + 229 575 - Quan sát “Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu + ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” - YCHS nêu cách tính - HS nêu 6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1 - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 tính. Sau đó thực hiện phép tính 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 H: Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt Vậy: 346 + 229 = 575. thông ? 3. Luyện tập thực hành. +GV giao nhiệm vụ học tập cho HS +GV trợ giúp HS hạn chế +Quản trò điều hành hoạt động chia sẻ. * Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. Tính - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu HS làm vào bảng con 247 639 524 845 + 343 +142 + 18 + 106 - Nhận xét bài làm từng em. 590 781 542 951 * Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu cách đặt tính. - HS nêu - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - YCHS làm bài vào vở - 1 HS thực hiện - Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo
  20. - HS chia sẻ: 427 607 729 246 + 246 +143 + 32 + 44 - Giáo viên chấm nhận xét chung. 673 750 761 290 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. + Bài toán cho biết gì? - Kiểm tra chéo trong cặp. + Bài toán hỏi gì? - Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 chấm đỏ + Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao - Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính ? ? - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh nêu. - Học sinh làm bài: Bài giải Rô bốt vẽ được số chấm màu là : 709 + 289 = 998 (chấm màu) Đáp số : 998 chấm màu - Học sinh nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________