Giáo án các môn 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_2_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_mai_thi_thuan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 24 Thứ 5 ngày 27 tháng 02 năm 2025 Toán ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết và nắm được quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - Nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, 2. Năng lực, phẩm chất. - HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Cách chơi: *Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em” + Úp các tấm thẻ có các PHÉP TRỪ, - GV nêu tên trò chơi. PHÉP CỘNG thành một nhóm và úp - HD cách chơi. các tấm thẻ có ghi số KẾT QUẢ - Chuẩn bị: Mỗi nhóm: 10 tấm thẻ, trong thành một nhóm (nên để mỗi nhóm đó có 5 tấm thẻ ghi phép tính và 5 tấm thẻ thành một hàng ngang). Khi đến lượt ghi số người chơi lấy ra ở mỗi nhóm 1 tấm - GV tổ chức cho HS chơi. thẻ (1 tấm thẻ ghi phép trừ/ phép cộng - GV bao quát các cặp đôi chơi và 1 tấm thẻ ghi số). Nếu tấm thẻ ghi số đúng là kết quả của tấm thẻ ghi phép tính thì hai tấm thẻ đó được gọi là “cặp tấm thẻ anh em”. Khi lấy - Tuỳ điều kiện thời gian, GV có thể cho được cặp tấm thẻ anh em thì người HS lấy hết cả 5 cặp tấm thẻ anh em mới chơi được giữ lấy, nếu không phải cặp kết thúc trò chơi. tấm thẻ anh em thì người chơi xếp trả => Qua trò chơi HS ôn tập về thực hiện lại. phép trừ, phép cộng (có nhớ) số có hai chữ + Trò chơi kết thúc khi có người lấy số cho số có một chữ số, cũng như ôn tập được 2 cặp tấm thẻ anh em. lại kiến thức về so sánh hai số trong phạm vi 100. -HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài hôm nay các em sẽ đươc nhận biết về hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn và mối quan hệ của chúng -HS lắng nghe trong số 1000 -HS ghi vở
- - GV ghi tên bài mới 2. Hình thành kiến thức. HĐ1. Ồn tập về đơn vị, chục và trăm - GV mở đầu tiết học bằng câu chuyện vể - HS quan sát hình vẽ trong phần những thanh sô-cô-la, khám phá. + Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau - HS quan sát và lắng nghe. làm những thanh sô-cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). - Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông (như hình trong SGK) rồi đặt ra câu hỏi: “Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng - Dựa vào mối quan hệ giữa chục và sô-cô-la chưa nhỉ?”. trăm đã học ở lớp 1, HS có thể đưa ra - GV gắn các ô vuông (các đơn vị - từ 1 câu trả lời cho câu hỏi của Rô-bốt. đơn vị đến 10 đơn vị theo thứ tự như SGK) + Chẳng hạn: “Tấm sô-cô-la của Rô- và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức dưới 10 đơn vị, yêu cầu HS quan sát và là 100 miếng sô-cô-la” nêu (viết) số đơn vị, số chục rồi ôn lại: 10 - HS quan sát nêu số chục, số trăm, đơn vị bằng 1 chục. rồi ôn lại: 10 chục = 1 trăm. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục - từ - HS quan sát, lắng nghe 1 chục đến 10 chục theo thứ tự như SGK) và gắn hình vuông 100 ngay phía đưới 10 chục. - HS quan sát nêu số trăm - GV yêu cầu HS quan sát và nêu số chục, số trăm, rồi ôn lại: 10 chục bằng 1 trăm. HĐ 2. Giới thiệu về một 1000 - HS quan sát và TLCH: - GV gắn các hình vuông (các trăm - gắn 10 trăm = 1000. thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm theo thứ tự như SGK). - GV yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) số trăm, hướng đẫn HS cách viết số tương- HS lần lượt xếp các hình thành nhóm ứng và giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành 1 thể hiện số 400 đến 900 nghìn, viết là 1 000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền sau), đọc là: “Một nghìn”. HS cần ghi nhỏ mối quan hệ giữa trăm và - Dãy số tròn trăm có đặc điểm tận nghìn: 10 trám bằng 1 nghìn. cùng là 2 chữ số 0. - Sau đó, GV có thể yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900 (là những số chưa được thể hiện - 100 đơn vị trên bảng). - GVKL: Các số 100; 200; 300 1000 là - HS đọc lại đồng thành ND cần ghi các số tròn trăm và ghi bảng. nhớ: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục * Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn.
- số trên? - GVKL: Dãy số tròn trăm có đặc điểm tận cùng là 2 chữ số 0. *Mở rộng: 2 số tròn trăm liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? => GV chốt: HS cần ghi nhớ: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Sgk/tr.41. - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định yêu cầu bài 1. 1. - HS thảo luận nhóm đôi và làm bài - Cho HS thảo luận nhóm đôi tìm kết quả tập vào vở - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả có GV - Đại diện HS báo cáo kết quả. Hs bật hình từng ô tô có ghi phép so sánh HS khác nhận xét, bổ sung TL - GV thực hiện chữa từng phép tính và chốt lần lượt kết quả - Đánh giá, biểu dương - HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. Bài 2. Sgk/tr.41. - HS theo dõi - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. - HS làm vở ô ly - HD mẫu phép so sánh thứ nhất - Đại diện HS báo cáo kết quả. Hs 215 .218 khác nhận xét, bổ sung - Lưu ý HS để làm đúng cần so sánh đúng - So sánh lần lượt từ hang nghìn -> theo các bước các em vừa được học trăm-> chục-> đơn vị - GV cho làm bài tập vào vở ô ly. - Lắng nghe - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả. ? Em cần lưu ý gì khi so sánh các số? - Nhận xét, biểu dương - HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. Bài 3. - HS theo dõi - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài 3 - HS làm vở ô ly - Cho HS thảo luận nhóm 4 và làm phiếu a) - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả + Con vật cao nhất là con huơu cao cổ - GV chốt đáp án đúng + Con vật thấp nhất là con đà điểu - Nhận xét, biểu dương b) đà điểu -> gấu nâu->voi-> hươu - Nhận xét, biểu dương cao cổ. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - HS tìm và chỉ cho bạn xem trang sách - HS tìm và chỉ cho bạn cùng bàn 100, 107, 120 trong SGK Tiếng Việt 2. - HS trả lời câu hỏi. + Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? + Khi phải đếm theo trăm, em nhắc bạn - HS chú ý nghe chú ý điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát các số tròn trăm
- được sử dụng trong các tình huống nào? - Nhận xét tiết học Tiếng Việt SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc trơn bài, đọc đúng các từ ngữ khó. - Biết cách đọc các lời nói của nhân vật trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết một số loài cây qua bài đọc và tranh minh hoạ. Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”. - Biết nói lời đề nghị một cách phù hợp. - Hình thành và phát triển trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên; khiếu hài hước. Cảm nhận được nghệ thuật gây cười trong câu chuyện Sự tích cây thì là. 2. Năng lực, phẩm chất. Phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Góp phần bồi dưỡng cho HS các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm Giáo dục ý thức chăm sóc và bảo vệ cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án ĐT, máy chiếu, phấn màu, SGV, bảng phụ. 2. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - YC HS quan sát tranh minh họa trên màn hình và trong SGK. Thảo luận trong nhóm bàn - Lắng nghe và nói cho nhau nghe về: + Nói tên các cây rau có trong tranh. - HS chia sẻ những điều mình + Nói tên một số cây rau khác mà các con quan sát được trong tranh. biết. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm bàn lên chỉ tranh - Đại diện HS chia sẻ. và nói. - HS nhận xét. - Gọi các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. - GV giới thiệu về bài đọc: GV cho HS xem tranh/ ảnh minh hoạ cây thì là và giới thiệu về bài đọc: Truyện cổ có cách giải thích rất vui về tên cây thì là. Cách giải thích đó là gì. Cô
- và các con cùng nhau tìm hiểu qua bài ngày hôm nay: “Sự tích cây thì là.” Cả lớp mở vở và ghi bài cùng cô. (GV ghi bảng) 2. Hình thành kiến thức. HĐ1. Đọc văn bản. a.GV đọc mẫu: - HS nêu: Tranh vẽ các loài cây - GV hướng dẫn: GV chiếu tranh minh họa và đang lên trời, đứng trước cổng trời hỏi: bồng bềnh mây khói. + Các con quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu ND tranh. + GV nhận xét - GV đọc mẫu toàn VB, đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - HS theo dõi và đọc thầm theo. b.HD đọc từng đoạn kết hợp luyện đọc từ khó, ngắt nhịp thơ - GV cho HS chia sẻ nhóm đôi, nêu cách chia đoạn. - HS nêu cách chia đoạn. - GV chốt: Bài chia làm 2 đoạn: - HS nhận biết 2 đoạn của bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. + Đoạn 2: Phần còn lại. * Hướng dẫn đọc đoạn 1: - HS đọc - Gọi 1 HS đọc đoạn 1. - GV: Trong đoạn 1, có từ nào cần lưu ý khi - HS nêu ý kiến cá nhân. đọc hay cần giải nghĩa? + VD: vắn tắt + GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS đọc. + GV hướng dẫn HS phát âm đúng và giải HS luyện đọc và giải nghĩa. nghĩa từ: vắn tắt - GV hướng dẫn cách đọc lời của trời: Đọc - HS luyện đọc lời nhân vật. giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của người có uy lực. * Hướng dẫn đọc đoạn 2: - HS đọc - Gọi 1 HS đọc đoạn 2. - HS nêu ý kiến cá nhân. - GV: Trong đoạn 2, có từ nào cần lưu ý khi + mảnh khảnh, khoe đọc hay cần giải nghĩa? + GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS đọc. + GV hướng dẫn HS phát âm đúng và giải - HS giải nghĩa. nghĩa từ: mảnh khảnh. + mảnh khảnh: cao gầy, nhỏ, Em hãy đạt câu với từ mảnh khảnh? trông có vẻ yết ớt. Câu đó thuộc kiểu câu nào? + VD: Bạn Lan có dáng người mảnh khảnh. => câu nêu đặc điểm - HS luyện đọc lời nhân vật. - GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật.
- c. HS luyện đọc trong nhóm - 2 HS đọc nối tiếp trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS luyện đọc và góp ý cho nhau - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ trong nhóm 2. thơ giữa các nhóm. - HS luyện đọc trong nhóm và góp - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó ý cho nhau. khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - 2 – 3 nhóm thi đọc. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm nhóm đọc tốt nhất. - GV đánh giá, biểu dương. d. Đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài. - HS chú ý. - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2 TIẾT 2 HĐ2. Trả lời câu hỏi: Câu 1: Đóng vai trời và cây cối, diễn lại cảnh trời đặt tên cho các loài cây - HS đọc. - GV yc HS làm việc chung cả lớp: - Lần lượt các HS lên đóng vai. + Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài, 2 HS đọc câu 1 em đóng vai trời, 3 em đóng vai mẫu. (1 em đóng vai trời, 1 em đóng vai cây các loài cây được trời đặt tên dừa). - Mời 4 HS lên diễn cảnh trời đặt tên cho các loài cây. (Lời nói của cây chủ yếu là lời cảm - HS lắng nghe ơn. Tuy nhiên, để cho vui, HS có thể có những câu nói dí đỏm, hài hước.) - GV nhận xét, tuyên dương HS: Khen các bạn đã đóng vai rất tự nhiên và biết nói lời đối đáp, phát huy sáng kiến khi nói lời cảm ơn của các loài cây. - HS đọc thầm đoạn 2 Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu về mình - GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2, trao - Từng HS đóng vai cây thì là giới đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi thiệu về đặc điểm/ ích lợi của - YC HS làm việc nhóm: mình. + Từng HS đóng vai cây thì là giới thiệu về + Tôi có dáng người mảnh khảnh, đặc điểm/ ích lợi của mình. (Có thể có những lá nhỏ xíu. lời giới thiệu có tính sáng tạo.) + Tôi có thể là một thứ gia vị -Gọi HS trình bày. không thể thiếu trong các món - GV nhận xét, biểu dương canh cá, chả mực - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu hỏi 2 và nêu ý kiến. Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì là”? - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2, trao - HS thảo luận nhóm đôi viết đáp
- đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi. án ra phiếu - Các nhóm nêu cách giải thích trước lớp. - GV nhận xét câu giải thích của các nhóm, Câu hỏi Trả lời khen tất cả các nhóm đã mạnh đạn nêu cách Câu 3. Do hấp tấp, vội vàng hiểu của mình. Vì sao nên cây nhỏ đã cây này nhầm lời lẩm nhẩm có tên là của trời là lời trời “thì là”? đặt tên cho cây. - Cả lớp nhận xét. - HS thực hành đóng vai. - GV chốt ý kiến đúng: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây. *Mở rộng: Gọi 2 HS lên đóng vai: 1 là Trời, 1 - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu HS là cây thì là, diễn tả lại cảnh Trời đặt tên hỏi. cho cây thì là - HS nêu ý kiến: Tên hay quá!/ * Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ nói Tên bạn rất dễ nhớ./ Chúc mừng gì khi nó khoe tên mình là cây “thì là bạn đã có cái tên đặc biệt!/ Tên - GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2, trao bạn đặc biệt quá!/... đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi. - Các nhóm nêu cách giải thích trước lớp. - GV nhận xét câu giải thích của các nhóm. - HS theo dõi, đọc thầm. - GV chốt ý kiến. - HS luyện đọc. 3. Thực hành – Luyện tập. HĐ3. Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài. - Để đọc diễn cảm bài này con cần lưu ý gì? - GV chốt: Khi đọc lưu ý ngắt nghỉ hơi hợp lý, thể hiện được giọng nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện cảm xúc trong bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của GV. - Khuyến khích HS xung phong đọc diễn cảm - 1 HS đọc câu hỏi. toàn bài. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc - HS theo dõi câu mẫu và nhận Câu 1. Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị xét: câu đề nghị đã nói được mong trời đặt tên muốn được trời đặt tên; trong câu - GV chiếu bài tập 1, đưa yêu cầu: làm việc cả đề nghị còn thể hiện sự tôn trọng lớp: của thì là với Trời qua từ “ Thưa - GV mời 1 - 2 HS nói lời đề nghị của cây thì trời, ạ” là với trời. VD: Thưa trời, xin trời đặt cho con - Cặp/ nhóm: Từng em đóng vai một cái tên thật hay ạ. cây thì là nói lời đề nghị - GV yêu cầu HS: trao đổi cặp đôi, luân phiên + Thưa trời, con muốn trời đặt cho
- nói lời đề nghị của cây thì là với trời. con một cái tên đẹp ạ!/... - Các nhóm sắm vai nói lời đề nghị. + Thưa Trời, mong người hãy đặt - GV và cả lớp góp ý. cho con tên thật đẹp ạ! - GV chốt và lưu ý: Khi nói câu đề nghị, các - HS nói lời đề nghị. HS nx, góp em hãy sử dụng câu từ phù hợp và giọng điệu ý. phù hợp để có thể đặt được mong muốn của mình. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - HS nêu ý kiến. Câu 2. Cùng bạn nói và đáp lời đề nghị - HS nhận xét, góp ý. chơi một trò chơi. - HS trao đổi nhóm đôi theo yêu - GV chiếu bài tập 2, đưa yêu cầu: Thảo luận cầu. nhóm, chọn tên một trò chơi cần có nhiều - Các nhóm sắm vai thể hiện. người tham gia, sau đó nói lời để nghị bạn HS1: Bạn hãy chơi cùng tớ trờ chơi cùng. chơi này nhé - GV tổ chức cho các nhóm sắm vai thể hiện HS2: Mình đồng ý. Chúng mình việc nói lời đề nghị bạn cùng chơi trò chơi và hãy chơi nó thật vui vẻ nhé đáp lời đề nghị. - GV và HS nhận xét, góp ý - HS viết vở ô ly *Mở rộng: Y/C HS viết một đề nghị dành cho một người bạn thân của mình cùng tham gia - Sử dụng lời lẽ tôn trọng, thái độ chơi 1 trò chơi vào vở vui vẻ, lịch sự - GV chốt: Khi nói và đáp lời đề nghị em cần nói và thể hiện thái độ thế nào? - 1hs đọc lại bài đọc. Cả lớp đọc - Gọi 1 hs đọc lại bài đọc. thầm - Em đã biết được gì qua bài đọc hôm nay? - HS trả lời - Em có tình cảm như thế nào về cây “Thì là” - HS chia sẻ nói riêng và các loại cây gia vị khác xung quanh các em nói chung? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP CÁC TƯ THẾ QUỲ, NGỒI CƠ BẢN. TRÒ CHƠI- TUNG BÓNG VÀO ĐÍCH I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
- 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai,
- hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập - Bài thể dục PTC. 2x8N - Trò chơi “ếch - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. nhảy” 2-3’ ---------------- ---------------- II. Phần cơ bản: 16-18’ - Cho HS quan sát - Kiến thức. - Đội hình HS quan tranh - Bài tập 1. sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. -Luyện tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS đồng loạt. 1 lần thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho 4 lần Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai cho HS - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa 3 lần cặp đôi Tập theo cặp đôi động tác sai GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua 3 lần - GV tổ chức cho HS - trình diễn Tập cá nhân
- Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - Trò chơi “tung - GV nêu tên trò vòng vào đích chơi, hướng dẫn cách ---------- chơi, tổ chức chơi ---------- thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp - Bài tập PT thể lực: 3-5’ người phạm luật đi lại hít thở 2 lần - Cho HS chạy nhanh 15m - HS trả lời - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi BT1 trong sách. III.Kết thúc 4- 5’ - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng - GV hướng dẫn thân. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp __________________________________ Thứ 6 ngày 28 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng. - Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Vườn cây quanh năm xanh tốt. 2. Năng lực, phẩm chất. Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. phát triển phẩm chất trách nhiệm và chăm chỉ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án ĐT, máy chiếu, phấn màu, bảng phụ. 2. HS: Vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS hát và múa theo Qủa gì - HS hát - GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa V và câu ứng dụng. - GV ghi bảng tên bài. - HS lấy vở TV2/T2. 2. Hình tành kiến thức. HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa - HS quan sát chữ viết mẫu: - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa V và hướng dẫn HS: + Quan sát chữ viết hoa V: độ cao, + Quan sát mẫu chữ V: độ cao, độ rộng, các độ rộng, các nét và quy trình viết nét và quy trình viết chữ hoa V. chữ viết hoa V. + GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. • Chữ V cỡ vừa cao 5 li; chữ V cỡ + GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát nhỏ cao 2,5 li video tập viết chữ V hoa (nếu có). - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ hoa V: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút đi xuống để - GV cho HS tập viết chữ hoa V trên bảng viết nét thẳng đứng, lượn ở hai đầu con (hoặc nháp). nét lượn dọc, đến đường kẻ 1 thì - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét dừng lại. lẫn nhau. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường kẻ 5. - HS tập viết trên bảng con (hoặc nháp). - HS góp ý cho nhau theo cặp. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong - HS đọc câu ứng dụng. SHS: Vườn cây quanh năm xanh tốt. - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì hình, nếu có) sao phải viết hoa chữ đó? + Viết chữ viết hoa đầu câu. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
- nêu). thường. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các chữ ghi câu bằng bao nhiêu? tiếng trong câu bằng khoảng cách + Những chữ cái nào cao 2,5 li? viết chữ cái o. + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: + Con chữ t cao bao nhiêu? chữ cái hoa V, h, y cao 2,5 li. + Chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? cao 1 li. 3. Luyện tập - Thực hành. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay HĐ3: Hướng dẫn viết vở tập viết sau chữ cái t của tiếng tốt. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa V cỡ vừa. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. + - HS quan sát. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS viết vào vở tập viết - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4: Soát lỗi, chữa bài - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, - HS đổi vở cho nhau để phát hiện động viên khen ngợi các em. lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. 4. Vận dung, trải nghiệm. - HS trả lời - Em đã nhìn thấy chữ hoa V ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa V. - HS vận dụng viết - Tổ chức cho HS viết tên một số bạn trong lớp bắt đầu bằng V - HS chia sẻ. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS chú ý lắng nghe ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
- - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nếu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực , phẩm chất. - Góp phần phát triển năng lực : Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát: Bác - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – đưa thư. Ai đúng - GV giới thiệu trò chơi. - HS lắng nghe - Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội - 2 đội - mỗi đội 3 HS chơi, mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi. + Đội Sơn Ca. + Đội Họa Mi. - Nêu luật chơi: Gv đọc 1 số, nhóm nào - HS lắng nghe lấy đúng, đủ số lượng tương ứng nhanh nhất thì thắng cuộc. - HS chơi - Cho HS chơi. - 1 HS đánh giá 2 đội chơi và bình - Gọi HS đánh giá và bình chọn đội chọn nhóm chơi tốt nhất. thắng cuộc - GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc và khen HS. - HS đọc nối tiếp tên đầu bài. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: Số - Cho HS đọc đề - GV HD: Qua hình ảnh khay có 10 chiếc bánh giúp HS liên hệ tới khái niệm (10 chiếc bánh là 1 chục bánh), từ đó hình thành các số 10, 20, 30,..., 100. - HS quan sát tranh - GV đưa ra các câu hỏi - HS trả lời + Mỗi chiếc đĩa có mấy cái bánh. + Có mấy khay bánh + Có tất cả bao nhiêu chiếc bánh - Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ + Mỗi đĩa có 10 cái bánh hình chữ nhật trong tiết học trước để + Có 2 khay thay thế các khay bánh để dạy bài học + Có tất cả 20 bánh này.
- - GV, HS nhận xét - HS báo cáo kết quả bài làm của mình - Kết quả: a. Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc - Mở rộng: GV có thể đặt thêm những bánh (2 chục tức là 20). câu hỏi phụ, chẳng hạn: “4 khay như b. Có 10 khay bánh; có tất cả 100 chiếc vậy có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?” bánh (10 chục tức là 100). Bài 2:Số - Cho HS đọc đề - GV HD: Qua hình ảnh lọ có 100 viên kẹo giúp HS liên hệ tới khái niệm ( 100 viên kẹo là 1 trăm viên kẹo), từ đỏ hình thành các số 100, 200, 300,..., 1 000. - HS quan sát tranh - Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ - HS lắng nghe. hình vuông trong tiết học trước để thay thế các hộp kẹo để dạy bài học này. - HS nêu kết quả - Mở rộng: GV có thể đặt thêm những a. Có 4 lọ kẹo; cỏ tất cả 400 viên kẹo câu hỏi phụ, chẳng hạn: “5 lọ kẹo như (4 trăm tức là 400). vậy có tất cả bao nhiêu viên kẹo?”. b. Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo Bài 3: Số (7 trăm tức là 700). - Cho HS đọc đề bài - Yêu cầu HS quan sát tranh - HS đọc đề - Gọi HS trả lời, mỗi HS một tranh - HS quan sát tranh và TL - GV chiếu tranh sgk/tr.42. - Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo của số để - HS đọc đề hoàn thiện bài tập. - HS quan sát tranh và TL - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá. Bài 4. Số - Cho HS đọc đề bài - Yêu cầu HS quan sát tranh - 2-3 HS đọc. - Gọi HS trả lời, mỗi HS một tranh - 1-2 HS trả lời. - HS quan sát. Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ hình - HS làm việc nhóm 2. chữ nhật, hình vuông trong tiết học trước để thay thế các hộp bánh (cỡ nhỏ, - HS chia sẻ trước lớp. cỡ to) để dạy bài học này. a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, - Mở rộng: GV có thể đặt thêm những tức là bán được bao nhiêu 400 chiếc câu hỏi phụ như: bánh. + Cuối tuần vừa rổi, Rô-bốt bán được b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp 6 hộp to, tức là Rô-bốt bán được bao nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh. nhiêu chiếc bánh? + Các bạn khối Hai đã đặt Rô-bốt 9 hộp bánh nhỏ để chuẩn bị cho chuyến đi chơi sắp tới, tức là các bạn khổi Hai đã đặt bao nhiêu chiếc bánh?
- 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV trình chiếu một số hình ảnh về số lượng lớn để HS quan sát: VD sân vận động, số người tham gia đồng diễn .... - HS tìm và chỉ cho bạn xem trang sách - HS tìm, chỉ cho bạn 105, 107,110 trong sách Tiếng Việt 2. + Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? - Hs nêu - Về nhà, em hãy quan sát các số trong - HS lắng nghe phạm vi 1000 được sử dụng trong các tình huống nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- DIỄN TIỂU PHẨM SÓI VÀ CỪU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Phân biệt được cách ứng xử giữa người thân và người quen. - Nhận diện được các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc, biết cảnh giác với người lạ để phòng tránh bị bắt cóc, rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, kĩ năng ra quyết định. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có thêm ý thức tự cảnh giác trước tình huống có nguy cơ bắt cóc và mạnh dạn nói lời từ chối lịch sự. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) - Giáo viên: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Mũ nhân vật sói, mũ nhân vật cừu, chuông. - Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Sơ kết tuần 24: - Cán bộ lớp tổng kết thi đua các tổ trong tuần - Từng tổ báo cáo. học vừa qua. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 25. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường, tích cực phát -
- biểu xây dựng bài: Hân, Tuân, Lâm, Trang, Q Anh,... Một số em viết chữ đẹp: Bảo An, Tường Vy, M Anh, Hân,... * Tồn tại: - Một số em trang phục chưa gọn gàng, chưa đúng quy định, đọc bài còn chậm, chữ viết còn cẩu thả. b. Phương hướng tuần 25: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm: Diễn tiểu phẩm Sói và Cừu Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch Mục đích: HS biết chia sẻ kết quả sau buổi thu hoạch. Cách tiến hành: - GV mời 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 bạn vào vai cừu nhỏ, 10 – 12 bạn đóng vai làm hàng rào nắm tay nhau bao quanh đàn HS chia sẻ với bạn bên cạnh về 5 ngón tay cừu. Các HS còn lại ngôi ở dưới sẽ đóng “người thân” của mình. vai làm những chiếc chuông, kêu “Reng reng” khi cần thiết. - GV vào vai sói và dẫn dắt câu chuyện: Một ngày, bầy cừu đang nhận nha ăn cỏ trên đôi. Bỗng, một con sói nấp sau một bụi cây phía xa xa, lén nhìn chú cừu nhỏ, lông trắng muốt. Chú cừu nhỏ phát hiện - 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 bạn vào vai có người lạ nhìn thấy mình. cừu nhỏ, 10 – 12 bạn đóng vai làm hàng rào - GV đặt câu hỏi cho cừu nhỏ: Cừu nhỏ nắm tay nhau bao quanh đàn cừu. Các HS còn cảm thấy thế nào? Cừu nhỏ cần làm gì?,... lại ngôi ở dưới sẽ đóng vai làm những chiếc - GV lần lượt đưa ra các tình huống để sói chuông, kêu “Reng reng” khi cần thiết. đến gần hơn với cừu: Sói ta từ từ tới gần hàng rào, nói ngon ngọt: “Cừu nhỏ ơi, lại đây, ta mới đến đổi xinh đẹp này. Cừu nhỏ đưa ta đi tham quan được không?". Ta sẽ không làm gì cừu nhỏ đâu, hãy đến - HS quan sát và trả lời câu hỏi. đây, ta có một túm cỏ non tặng cừu này.
- Ta đã đi qua bao ngọn đồi, cỏ ở đó non và - Nghe GV đưa ra các tình huống bất ngờ và xanh hơn ở đây! Ta sẽ đưa cừu nhỏ đến tìm phương án giải quyết. đó. - GV khuyến khích HS đưa ra phương án của mình, khi nào “tiếng chu ông báo động” sẽ rung lên: Khi cừu nhỏ thấy nguy hiểm, bạn trong vai cừu phát tay, các HS ở dưới kêu "Reng reng”. - GV kết luận: Những người xấu có rất nhiều cách khác nhau để dụ dỗ chúng ta đi cùng họ. Vì vậy, chúng ta cần cảnh - HS đưa ra phương án của mình, khi nào giác. “tiếng chuông báo động” sẽ rung lên Vận dụng, trải nghiệm - GV đề nghị HS học thuộc số điện thoại của 1- 2 người thân và địa chỉ của nhà mình. - GV cho HS tự đánh giá sau chủ đề theo nội dung trong SGK trang 65. - HS học thuộc số điện thoại của 1 – 2 người IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: thân và địa chỉ của nhà mình. - HS vẽ cây trải nghiệm và tự đánh giá, sau đó dán bông hoa đã đạt được lên cây trải nghiệm. _____________________________ Hướng dẫn tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG TUẦN 24 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày,trong tuần. - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ ngữ chỉ đặc điểm, từ chỉ sự vật. - Củng cố kiến thức cho HS về phép nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- 1.Hoạt động mở đầu Hỏi: Trong tuần môn Toán chúng ta học bài gì? Môn Tiếng Việt học bài gì? - Hs trả lời - Theo dõi,lắng nghe GV nêu tên những HS cần ôn luyện 2.Hướng dẫn HS tự học Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo chuẩn kiến thức của môn Tiếng Việt, môn Toán sẽ tự hoàn thành - HS lấy các sách vở tiếp. chưa hoàn thành để hoàn thành bài tập: - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn thành bài. Môn Toán Giúp đỡ HS rèn chữ viết, cách tìm từ, câu, viết câu văn hoàn chỉnh. Môn Tiếng Việt - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. - HS thực hiện bài tập vào vở luyện tập chung. 3. Luyện tập: Cho HS làm bài tập Câu 5: Tìm và ghi lại 5 từ chỉ đặc điểm của thiên nhiên? -HS làm bài .................................................................................... ................................................................................... Câu 7. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong Chia sẻ những câu sau: a) Cánh đồng lúa vàng óng. b) Bầu trời cao vời vợi, c) Hàng cây xanh thắm. 4.Hoạt động vận dụng: - Nhắc lại các nội dung đã luyện tập? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Buổi chiều Tiếng Việt Nói và nghe: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng.
- - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS hát và vận động theo nhạc bài: Hát và vận động theo nhạc Lý cây đa - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc theo - Hs đọc yêu cầu. Lần lượt từng em nói nhóm. sự việc được thể hiện trong mỗi tranh. Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho. Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây. Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện. Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các bạn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: Kể lại tưng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Hs theo dõi - Gv HD HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể tưng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật trong câu chuyện. - HS kể theo nhóm 4. - Yêu cầu HS kể theo nhóm 4. - Lần lượt từng nhóm 4 HS kể trước lớp. - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách - HS lắng nghe, nhận xét. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. - GS mời một số HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.

