Giáo án các môn 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_2_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_mai_thi_thuan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn 2 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 22 Thứ 5 ngày 13 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS củng cố lại bảng chia 2, bảng chia 5. - Làm được các bài toán giải có tình huống thực tế 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào?”, xúc xắc. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện: nêu phép tính Tham gia chơi nhân chia trong bảng nhân chia 2; nhân chia 5 và kết quả 2. Luyện tập thực hành - 2 -3 HS đọc. Bài 1: Tính - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính -Vào ô có dấu “?” - GV nêu: -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? phải. +Tính theo hướng nào? a)10 : 2 = 5; 5x 4= 20 b) 5 x 4 = 20; 20 : 2 =10 -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. +Bài toán cho biết điều gì? Hỏi gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra. +Để biết bạn Nam trang trí được bao Bài giải
- nhiêu đèn ông sao ta làm như thế nào? Số chiếc đèn ông sao được trang -Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li trí là: - Nhận xét, tuyên dương HS. 30 : 5 = 6 ( chiếc đèn) Đáp số: 6 chiếc đèn - HS lắng nghe. - HS quan sát hướng dẫn. * Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”: - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS. -HS đọc 3. Vận dụng, trải nghiệm: -Yêu cầu HS đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5.Vận dụng tính và giải toán - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẠT THÓC ( 2 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. 2.Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động cảu mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để giải câu đố. - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Gọi 1- 2 nhóm lên chia sẻ đáp án, giải - 2-3 HS chia sẻ. thích câu đố. + Gọi nhóm khác nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (4 khổ) + Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai + Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa + Đoạn 4 : còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. bão giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão lũ , - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc. Tôi chỉ là hạt thóc/ Không biết hát/ biết cười/ Nhưng tôi luôn có ích/ Vì nuôi sống con người//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm 4 luyện đọc đoạn theo nhóm 4 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr 32. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Hạt thóc được sinh ra trên cánh cách trả lời đầy đủ câu. đồng. C2: Tôi sống qua bão lũ Tôi chịu nhiều thiên tai . C3: Nó nuôi sống con người C4: Học sinh nêu câu yêu thích và lí do.
- - Nhận xét, tuyên dương HS. 3.Luyện tập thực hành - HS lắng nghe, đọc thầm. * Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - YC HS trả lời câu hỏi sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - 1-2 HS đọc. - HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói lời - HS hoạt động nhóm 4. Đại diện 2 kể về bản thân mình theo 3 gợi ý trong nhóm nêu từ cho thấy đó là bài thơ tự nhóm đôi.. sự. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 4-5 nhóm lên bảng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? Để bày tỏ tình - HS chia sẻ. cảm của em với những người làm ra hạt thóc em sẽ làm gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Giáo dục thể chất Bài 4: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ HƯỚNG TRÁI VÀ HƯỚNG PHẢI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần
- I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2x8N - GV hô nhịp, HS tập - Bài thể dục PTC. - Trò chơi “mèo đuổi - GV hướng dẫn chơi chuột” 2-3’ - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Cho HS quan sát - Học đi nhanh - Đội hình HS quan tranh chuyển sang chạy sát tranh theo vạch kẻ hướng - GV làm mẫu động phải, trái hai tay phối tác kết hợp phân tích hợp tự nhiên. kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Ôn đi nhanh dần dương. theo vạch kẻ vòng trái (vòng phải) hai tay phối hợp tự
- nhiên, hai tay dang ngang. -Luyện tập 1 lần - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt đồng loạt. - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 4 lần ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. GV 3 lần - Tiếp tục quan sát, Tập theo cặp đôi nhắc nhở và sửa sai cho HS 3 lần - Phân công tập theo - HS vừa tập vừa Tập cá nhân giúp đỡ nhau sửa 1 lần cặp đôi động tác sai Thi đua giữa các tổ GV Sửa sai - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - GV và HS nhận xét 3-5’ đánh giá tuyên - Trò chơi “bỏ khăn”. dương. - Chơi theo hướng - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Bài tập PT thể lực: 2 lần - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp người phạm luật đi lại hít thở - Cho HS bật tại chỗ - Vận dụng: hai tay chống hông 10 lần - HS trả lời
- III.Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu - Thả lỏng cơ toàn hỏi BT2 trong sách. thân. - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá lỏng chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà thức, thái độ học của hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và IV. ĐIỀU CHỈNH chuẩn bị bài sau. SAU BÀI DẠY: ________________________________________________________________ Thứ 6 ngày 14 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. 2.Năng lực, phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa T. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa T. + Chữ hoa T gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa T. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa T đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ T sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? Thực hành - HS chia sẻ. viết đúng mẫu chữ, viết đẹp. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Toán LUYỆN TẬP ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. 2.Năng lực, phẩm chất:
- - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: Truyền điện: nêu phép tính Tham gia chơi nhân chia trong bảng nhân chia 2; nhân chia 5 và kết quả 2. Luyện tập thực hành - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? -GV hướng dẫn HS nêu tình huống trong hình rồi chọn phép nhân thích hợp. 3 x 5= 15 - GV nêu: +Mỗi đĩa có 3 quả táo. Phép nhân thích hợp tìm số quả táo ở 5 đĩa như vậy là phép nhân nào? -Tương tự như vậy với các hình khác, yêu cầu HS làm bài vào sách giáo - 1-2 HS trả lời. khoa. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. -Tính nhẩm - Bài yêu cầu làm gì? -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. Bài giải Số viên sỏi ở 10 ô là: 5 x 10 = 50 ( viên) Đáp số: 50 viên sỏi
- - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong -Vào ô có dấu “?” trường hợp có hai dấu phép tính -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang - GV nêu: phải. +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS chia sẻ. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: -Vận dụng tính và giải toán - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SỬ DỤNG CÁC VẬT DỤNG BẢO VỆ SỨC KHỎE CỦA EM Ở NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng Sinh hoạt lớp: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. Hoạt động trải nghiệm: - HS yêu thích đối với các vật dụng bảo vệ mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm,
- - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 22: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Đảm bảo an toàn trong dịp Tết nguyên đán Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ. Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: Tuyên dương: Việt, Lam, Lâm, Vy,... * Tồn tại: - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Một số em chưa tự giác học tập: Huy, 23. Phong, Hiếu. - Sau Tết một số em còn lơ là trong việc học tập - Một số em chữ viết còn cẩu thả - Một số em đọc còn nhỏ, chữ viết tiến bộ chậm: Huy, Thắm, Dương b. Phương hướng tuần 23: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. -HS tham gia chia sẻ - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà + Ví dụ: trường đề ra. + Bạn sử dụng vật dụng gì? Bao - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. nhiêu lần? Rèn đọc, rèn viết - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ + Khi sử dụng, bạn cảm thấy thế sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nào?
- nói lời hay, làm việc tốt .... + Lớp mình có những ai đã làm Thực hiện tốt kế hoạch của trường, lớp , Đội giống bạn nào? đề ra. 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV mời các HS chia sẻ về việc sử dụng các “hiệp sĩ” trong tuần qua. - GV nhận xét và khen ngợi HS hoạt động nhóm đôi vẽ tranh kể b. Hoạt động nhóm: về một hiệp sĩ. - Vẽ truyện tranh kể về một “hiệp sĩ”. – Các nhóm lên giới thiệu về + Ví dụ: câu chuyện của chiếc ô hoặc khẩu những sản phẩm đã hoàn thành trang. của mình. - GV khen ngợi, đánh giá. - GV kết luận. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS khi về nhà hãy thường xuyên kiểm tra - HS lắng nghe để thực hiện. các vật dụng bảo vệ sức khỏe của mình ở nhà: Nếu có dấu hiệu hỏng thì phải sửa chữa kịp thời, nếu bẩn thì phải giặt hoặc lau cho sạch sẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hướng dẫn tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG TUẦN 22 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày,trong tuần. - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ ngữ chỉ đặc điểm, từ chỉ sự vật. - Củng cố kiến thức cho HS về phép nhân.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu Hỏi: Trong tuần môn Toán chúng ta học bài gì? Toán bài: Ôn tập phép Môn Tiếng Việt học bài gì? cộng trừ trong phạm vi GV nêu tên những HS cần ôn luyện 20. 100 2.Hướng dẫn HS tự học Tiếng Việt: Ôn tập học kì Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo chuẩn kiến 1 thức của môn Tiếng Việt, môn Toán sẽ tự hoàn thành tiếp. Lưu ý HS: Trà Giang,Tuấn Khang,Anh Khoa - HS lấy các sách vở - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn thành bài. chưa hoàn thành để hoàn Giúp đỡ HS rèn chữ viết, cách tìm từ, câu, viết câu thành bài tập: văn hoàn chỉnh. Môn Toán - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. Môn Tiếng Việt 3. Luyện tập: Cho HS làm bài tập - HS thực hiện bài tập Câu 5: Tìm và ghi lại 5 từ chỉ sự vật có trong vào vở luyện tập chung. vườn? .................................................................................... -HS làm bài ................................................................................... Câu 7. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm của người và vật trong những câu sau: Chia sẻ a) Đàn trâu bước đi lững thững trên đường quê yên ả. b) Những thửa ruộng nhỏ, những bãi ngô lúp xúp màu xanh thẫm. c) Những cánh có trắng muốt còn đọng lại trong lời
- ru êm ái của mẹ. 4.Hoạt động vận dụng: - Nhắc lại các nội dung đã luyện tập? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC __________________________ Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang.. - Kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát và vận động theo bài hát HS hát và vận động :lý cây xanh - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - 1-2 HS trả lời.
- - Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi bức tranh. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trước lớp. đoán nội dung của từng tranh sau đó + Tranh 1 : Hai bà cháu đang đi đào củ chia sẻ. mài để ăn. - Nhận xét, động viên HS. + Tranh 2 : Nương lúa bị cháy, cậu bé buồn . nước mắt trào ra. + Tranh 3 : Cậu bé đào được một củ rất kì lạ, nấu lên có mùi thơm nên mang về biếu bà. + Tranh 4 : Cây lạ mọc lên khắp nơi , có củ màu tím đỏ. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện và kể truyện theo tranh. - GV chỉ từng tranh và kể từng doạn - HS kể từng đoạn theo tranh. YC HS kể lại đoạn sau khi GV kể. - HS kể. - GV kể lại lần 2 toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS kể từng đoạn trong nhóm đôi ; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - 2- 3 HS kể - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HDHS kể lại những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện. - HS thực hiện. - YCHS về nhà kể lại cho người thân nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về bảng nhân, bảng chia đã học. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe đếm - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập thực hành Bài 1: Tính nhẩm 2 x 5 5 x 7 HS đọc. Nhận xét 10: 2 20 : 5 2 x 9 14 : 2 18 :2 35 : 5 Bài 2: Viết tích thành tổng rồi tính kết HS đọc yêu cầu của bài. quả ( Theo mẫu) - HS trả lời Mẫu: 4 x 5 = 4 + 4 +4 +4 +4 = 20 - HS làm bài 4 x 5 = 20 a. 5 x 5 b. 7 x 2 c. 9 x 2 d. 8 x 5 Bài 3: Mai có 25 bông hoa, Mai cắm đều vào 5 lọ. Hỏi mỗi lọ có bao nhiêu bông - 2 -3 HS đọc bài làm. hoa? Chia sẻ - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV cho HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng, trải nghiệm: Nhắc lại nội dung bài học, đọc bảng chia 2, bảng chia 5 - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Kỹ năng sống
- BÀI: RÈN TÍNH CẨN THẬN

