Giáo án các môn 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

docx 23 trang Diễm My 15/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_2_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_mai_thi_thuan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn 2 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN AN TOÀN GIAO THÔNG HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng -HS Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -HS biết tham gia giao thông đúng quy định. 2.Năng lực và phẩm chất - Có ý thức khi tham gia giao thông - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Giáo dục phẩm chất kiên trì , yêu lao động *GDANQP: GV giới thiệu về công việc của những chú công an . ý nghĩa, lợi ích của công việc đó để HS hiểu hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền An toàn giao thông học đường . * Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát bài: Chúng em với ATGT - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động.* - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS vẽ tranh theo chủ đề ATGT -HS chia sẻ + Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời. - GV nhận xét hoạt động. - HS theo dõi Tuyên dương, khen thưởng. -HS trả lời: vui, thích, hứng thú, 3. Tổng kết, dặn dò
  2. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS lắng nghe biểu dương HS. -Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( 2Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai an hem Bi và Bống 2. Năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện - Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Tiết trước chúng ta học bài gì? - Bài Ngày hôm qua đâu rồi? - Nói một điều thú vị em đã học được từ bài học đó? - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì - 2-3 HS chia sẻ. với nhau? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong sáng và vô tư - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc. + Đoạn 3: Còn lại.
  3. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vồng, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.// - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sgk/tr.18. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thực hiện theo nhóm ba. hoàn thiện vào VBTTV/tr.8. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp - Nếu có vàng Bi mua một con ngựa hồng và một cái ô tô C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng anh con ngựa hồng và cái ô tô. - Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đẹp. - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh 3. Thực hành, luyện tập ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em a. Luyện đọc lại nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Gọi HS đọc lời đối thoại - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. b. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18. sao lại chọn ý đó. - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - 1-2 HS đọc. - Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp thể - HS đọc thầm và tìm đáp án cho câu hiện sự ngạc nhiên. hỏi - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - 3- 4 em đọc trước lớp
  4. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC - HS chia sẻ. __________________________________________ Toán SỐ HẠNG, TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. 2. Năng lực và phẩm chất - Rèn tính cẩn thận. - Phát triển năng lực tính toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Tìm số liền trước, liền sau của 56, 83 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13: + Nêu bài toán? - 2-3 HS trả lời. + Nêu phép tính? + Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 - GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá? quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng + Phép tính: 6 + 3 = 9 gọi là tổng. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14. Tính tổng hai số đó. + Bài cho biết gì? - HS chia sẻ: + Bài YC làm gì? + Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm + Cho hai số hạng: 10 và 14. như thế nào? + Bài YC tính tổng. - GV chốt cách tính tổng khi biết số + Lấy 10 + 14. hạng. 2. Thực hành, luyện tập - HS lắng nghe, nhắc lại. Bài 1/13: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của - 2 -3 HS đọc. hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, - 1-2 HS trả lời.
  5. vậy tổng bằng 10, viết 10. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 và 5. - Làm thế nào em tìm ra được tổng? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20 và 30; 62 và 37. - HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương. Số hạng 7 14 20 62 Bài 2/13: Số hạng 3 5 30 37 - Gọi HS đọc YC bài. Tổng 10 19 50 99 - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. 42 - 2 -3 HS đọc. +35 - 1-2 HS trả lời. 7 - HS quan sát. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào vở ô li. 60 81 24 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. +17 +16 +52 - Đánh giá, nhận xét bài HS. 77 97 76 Bài 3/13: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo kiểm tra. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số hạng nào? - 2 -3 HS đọc. - Bài cho tổng nào? - 1-2 HS trả lời. - GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em - HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4. hãy lập một phép tính cộng có tổng - HS nêu: Tổng là: 36, 44. bằng 36 hoặc 44. - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi HS. trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: Lập phép tính : 32+4 = 36 - Hôm nay em học bài gì? và 23 +21 = 44 - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng. - Nhận xét giờ học. - HS nêu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC - HS chia sẻ. Buổi chiều Toán SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán.
  6. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động:Lớp trưởng tổ chức cho cả Học sinh thực hiện trò chơi lớp chơi trò chơi bắn tên Ôn lại phép cộng. Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ mối liên hệ giữa phép cộng và trừ 2.Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Trên cành có 12 con chim. Có hai con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại + Nêu phép tính? bao nhiêu con chim? - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, + Phép tính: 12 - 2 =10 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. hiệu. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó. - HS chia sẻ: + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? + Cho số bị trừ 15, số trừ 7 + Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số + Bài YC tính hiệu hai số trừ , ta làm như thế nào? + Lấy 15 -7 - GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ - HS lắng nghe, nhắc lại. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 /14: GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu nhóm - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp - 1-2 HS trả lời. theo thành phần phép tính - HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu hoặc phiếu của phép tính 86-32=54 47-20=27 - Làm thế nào em tìm ra được hiệu? Số bị trừ 86 Số bị trừ 47 - GV hướng dẫn tương tự với phần còn Số trừ 32 Số trừ 20 lại Hiệu 54 Hiệu 27 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/14:
  7. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: - HS nêu. a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho Số bị trừ 57 68 90 73 HS việc đặt tính các thẳng hàng. Số trừ 24 45 40 31 - YC HS làm bài vào vở ô li. Hiệu 33 23 50 42 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát Bài 3/14: nhận xét - Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu - HS quan sát. 68 - HS thực hiện làm bài cá nhân vào -25 bảng con. 43 - HS nhận xét kiểm tra. 49 85 76 -16 -52 34 33 33 42 Bài 4/14 Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm - 2 -3 HS đọc. tắt làm vở - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có - Bài cho những số nào? 15 ô tô, 3 xe rời bến - Số thuộc thành phần nào? - HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần ? nào? Cần làm phép tính nào? - HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình lập một phép tính. tính và trình bày lời bày. giải 15- 3= 12( ô tô) - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen Còn lại 12 ô tô. ngợi HS. Bài Giải HSG có thể trình bày : Số ô tô còn lại trong bến là: 15-3=12 (ô tô) Đáp số 12 ô tô - HS nêu. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  8. Giáo dục thể chất Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. ( tiết 3) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
  9. IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - Trò chơi “làm theo hiệu lệnh”  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Ôn chuyển đội hình hàng dọc thành đội GV nhắc lại cách - HS nghe và quan hình vòng tròn. thực hiện và phân sát GV tích kĩ thuật động tác.  - Ôn chuyển đội hình  vòng tròn thành đội  hình hàng dọc. Cho 1 tổ lên thực  HS tiếp tục quan sát   hiện cách chuyển đội  hình.            GV cùng HS nhận   xét, đánh giá tuyên          dương    -Luyện tập 2 lần    - Đội hình tập luyện      - GV hô - HS tập      Tập đồng loạt đồng loạt.    theo GV.               - GV quan sát, sửa         sai cho HS.                                                                                                                       
  10. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho   các bạn luyện tập      theo khu vực.  GV  - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS - trình diễn Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình - Trò chơi “dẫn bóng 3-5’ hàng dọc tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách  -- --------  ----------- chơi, tổ chức chơi trò  chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: 2 lần người phạm luật lại hít thở - Chạy nhanh 20m - HS thực hiện xuất phát cao - Vận dụng: - Yêu cầu HS thực hiện BT3 . III.Kết thúc 4- 5’ - HS thực hiện thả lỏng - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá  thức, thái độ học của  chung của buổi học. hs.  - Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn kĩ năng viết chữ đúng, đẹp - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Tranh minh họa bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát và vận động theo bài hát: - HS hát và vận động theo bài hát Chơi cả mùa hè 2.Thực hành, luyện tập a. Luyện viết Yêu cầu HS luyện viết đoạn 4 bài: Làm việc cá nhân Ngày hôm qua đâu rồi? GV đọc Viết bài vào vở Theo dõi uốn nắn HS rèn chữ viết c. Luyện nói - Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ - HS làm và vở của em trong kì nghỉ hè, - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét, tuyên dương HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2023 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
  12. - Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. 2. Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Thẻ chữ số 50-40-70,60.30,41,35,39 ngôi sao các màu bài 2 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nêu các thành phần của phép trừ 2. Thực hành, luyện tập Bài 1/15: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? Viết các số thành tổng theo mẫu - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì? b) dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng toán nào? Tách số theo tổng các hàng chục và - GV nêu: đơn vị + Nêu các chữ số theo hàng? Học sinh làm bài vào vở + ghi thành tổng các số theo hàng? 64= 60+4 - Nhận xét, tuyên dương HS. 87= 80+7 46= 40+6 Bài 2/15: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? YC đếm số ngôi sao theo màu điền vào Màu Đỏ Vàng Xanh bảng tổng hợp rồi thực hiện Số ngôi sao 11 8 10 - Cho học sinh thực hiện nhóm 3 hoặc nhóm bàn a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu vào bảng b/Tính tổng số ngôi sao màu vàng và đỏ? - HS đọcyêu cầu bài tập. Tính tổng ta cần thực hiện phép tính - 1-2 HS trả lời. nào? Viết phép tính ?Tìm kết quả? 11+8 = 19 c/Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh - HS thực hiện theo cặp lần lượt các và số ngôi sao màu vàng YC hướng dẫn. Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào? 10-8=2 Nêu phép tính, tính kết quả? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương.
  13. Bài 3/15: Trò chơi “Đổi chỗ”: HD HS cầ thẻ số tương ứng tren ta tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng đổi chỗ cho nhau để được câu cầu bài. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận xét các vế so sánh: - HS thực hiện chia sẻ. a) quan sát đến để chọn số trên hai toa đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đề - 1-2 HS trả lời. bé a/ - HS thực hiện chơi theo nhóm 2. b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất Cầm thẻ số xếp hàng và đổi chỗ cho của ta tàu. nhau đ ể được kết quả đúng => Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính Đổi số 50 và 70 cho nhau nào? Đếm lại các số sau khi đã đổi chỗ và Số nào là lớn nhất , Số nào là bé nhất xếp đúng trong các số trên toa tàu? Ta lập được phép tính nào? Tìm kết 41,30 quả? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. 41-30=9 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 4/15. Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài cho những số nào ? - HS trả lời: Các số bị trừ: 44, 54,số trừ - Số bì trừ gồm số nào? , tìm số trừ là 2,32: hiệu 43,22. số nào để được hiệu là 43 hoặc 22 ? - HS nêu: Hiệu là: 43 và 22 - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ một phép tính tìm để được hiệu là 43 trước lớp. và 22 . Lập phép tính : 45-2=43 - GV nhận xét, khen ngợi HS. Và 54 -32 =22 3. Vận dụng trải nghiệm: - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - HS quan sát hướng dẫn. - Nhắc chuẩn bị bài sau tiết 9 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tập viết CHỮ HOA Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
  14. - Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 2. Năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa Ă, Â - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â. + Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ă, Â. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa Ă đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ Ă sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
  15. __________________________________________ Tiếng Việt Nói và nghe: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện. 2. Năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Biết quan tâm đến người than và luôn biết ước mơ và lạc quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói . lời cảu mình + Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ . và Bi + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân sẽ cầu vồng có bảy hũ vàng + Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê + Khi cầu vồng biến mất . và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô. + Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ + Không có bảy sắc cầu vồng hai anh tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ em vẫn ? tặng Bống búp bê và quần áp đẹp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn - Nhận xét, động viên HS. cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc * Hoạt động 2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - YC HS trao đổi trong nhóm và kể cjo nhau nghe đoạn của mình chọn kể
  16. - Gọi HS kể 1– 2 đoạn trước lớp. GV - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ sửa cách diễn đạt cho HS. trước lớp. - Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh - HS đóng vai nội dung của câu chuyện. 3: Thực hành, luyện tập - HS lắng nghe, nhận xét. - HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống cho người thân nghe dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC - HS chia sẻ. _________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động. 2. Năng lực và phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa bài đọc - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc: Năm ngón tay ngoan - Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi Hát và vận động người, mỗi vật trong tranh đang làm gì? - HS quan sát, 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
  17. - GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy - 3 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc theo nhóm ba làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc - Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: tưng bừng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.21. C1: Những con vật được nói đến - GV HDHS trả lời từng câu hỏi trong bài là gà trống, tu hú, chim, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn chim cú mèo cách trả lời đầy đủ câu. C2: HS đóng vai 1 con vật và nói về - Nhận xét, tuyên dương HS. các công việc của mình 3. Thực hành, luyện tập C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài a. Luyện đọc lại. là làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chơi với em đỡ mẹ. vui, hào hứng C4: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn - Nhận xét, khen ngợi. nhưng rất vui b. Luyện tập theo văn bản đọc. - HS thực hiện. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp - Yêu cầu HS thảo luận nhóm nối từ ngữ ở - 2-3 HS đọc. cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu - HS thảo luận và nối nêu hoạt động - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả trước lớp, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Gọi HS nhận xét - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - HS nhận xét - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21. - HDHS đặt câu nêu hoạt động của em ở trường. - HS đọc. - Gọi HS đọc câu mình vừa đặt - HS nêu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 4. Vận dụng- Trải nghiệm
  18. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - HS chia sẻ. Toán HƠN KÉM NHAU BAO NHIÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS Nhận biết bà toán hơn kém nhau bào nhiêu qua quan sát đề bài và tranh. - Biết giải và trình bày bài giải toán có lời văn với một phép tính 2. Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, trình bày lời giải toán có lời văn với 1 phép tính rèn và phát triển năng lực giải quyết vần đề.Phát triển kỹ năng giao tiếp toán học qua nói và viết bài toán có lời văn - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh các con vật, bảng phụ, nam châm - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tìm hiệu của 75 và 42, nêu thành phần 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở phép tính? 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16: - 2-3 HS trả lời. Quan sát tranh và cho biết trong vườn + Trong vườn có gà, vịt , ngỗng có nuôi những con vật nào?, Mỗi loại Gà 10 con, vịt 7 con, ngỗng 5 con vật có mấy con a/ gà : 10 con b/ Vịt :7 con + Nêu bài toán? Vịt :7 con ngỗng :5 con Số con gà Gà hơn số con vịt mấy con? Gà hơn vịt ? con Ngỗng kém vịt ? Số con ngỗng kém số con vịt mấy con? con + Nêu phép tính? 10 -7 = 7 – 5 = + Phép tính: - GV nêu: gà 10 vịt 7 con,Tính Số Gà 10-7= 3 hơn số con vịt bằng p hép tính 10-7 7 – 5= 2 cũng gọi là hiệu số con gà và số con vịt - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - Số con vịt 7 con, số con ngỗng 5 con ,Tính Số con ngỗng kém số con số con vịt bằng phép tính 7-5 cũng gọi là
  19. hiệu số con vịt với số con ngỗng . - YCHS lấy thêm ví dụ về bài toán rút ra từ hình vẽ trên và nêu hơn – ké trong - HS lấy ví dụ và chia sẻ. bài tóa thường dẫn tới phép tính trừ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: số gà hơn số ngỗngbao - HS chia sẻ: nhiêu con : 10 - 5. Hãy số ngỗng kém số gà bao nhiêu ? 10-5 - GV chốt các bước giải bài tóan: - HS lắng nghe, nhắc lại. Bước 1: Phân tích tìm hiểu đề (cho biết gì? Hỏi gì?) - 2 -3 HS đọc. Bước 2: Tìm lập phép tính để giải toán: - 1-2 HS trả lời. 10-7; 7 -5 , 10-5 - HS lắng nghe. Bước 3: Trình bày viết bài giải Bài giải Bài giải Số gà hơn số vịt Số ngỗng kám số 3. Thực hành, luyện tập là: vịt là: Bài 1/16: 10-7 = 3 con 7 -5 = 2 con - Gọi HS đọc YC bài. Đáp số : 3 con Đáp số : 2 con Gv HD đưa câu hỏi: Số chim ở mỗi cành có bao nhiêu con? Số chim ở cành dưới kém số chim ở - 1-2 HS trả lời. cành trên bao nhiêu con hay số chim ở Cành trên : 6 con cành trên hơn số chim ở cành dưới bao Cành dưới: 4 con nhiêu con 2 con - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV hướng dẫn mẫu: nêu phép tính và các bước giải làm vở hay phiếu nhóm Viết phép tính thích hợp: - Nhận xét, tuyên dương. Bài giải Số chim ở cành trên nhiều hơn số chim ở cành dưới là: Bài 2/17:Tương tự 6- 4 = 2 (con) - Gọi HS đọc YC bài.quan sát sô hoa tô Đáp số: 2 con màu và chưa tô màu trong tranh rồi lập - 2 -3 HS đọc. phép tính ghi phiếu , vở - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS quan sát. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài giải Số hoa chưa tô màu kén số hoa đã tô màu là: 6- 4 = 2 (bông) Đáp số: 2 bông Bài 3/17: - HS đổi chéo kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? Mai 7 tuổi- bố - 2 -3 HS đọc.
  20. 38 tuổi - 1-2 HS trả lời.1 em thực hiện bảng - Bài toán hỏi gì ?Bố hơn Mai Bao lớn ,lớp làm vở nhiêu tuổi? Bài giải - ta cần lập phép tính nào? Bố hơn Mai số tuổi là: - GV nhận xét, khen ngợi HS. 38- 7 = 31 (tuổi) Đáp số: 2 tuổi Bài 4 / 17 Tương tự Bài giải Số thùng đựng rác khác hơn số thùng 3. Vận dụng, trải nghiệm: rác tái chế là: - Hôm nay em học bài gì? 10- 5 = 5 (thùng) - Liên hệ về bảo vệ môi trường, trường Đáp số: 2 thùng lớp .. - Nhận xét giờ học. - HS nêu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - HS chia sẻ. Tự nhiên và Xã hội BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. 2. Năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập - HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu, - Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên những nghề nghiệp của người lớn mà em biết. - HS thực hiện. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức mới. - HS chia sẻ. *Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: ? Ông bà ( bố,mẹ, ) làm công việc -HS thảo luận nhóm 2. hay nghề nghiệp gì?