Giáo án các môn 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_2_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_mai_thi_thuan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- TRÌNH DIỄN THỜI TRANG “ VẺ ĐẸP HỌC SINH” I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 2. Năng lực phẩm chất - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà. - Biết lựa chọn trang phục phù hợp cho mỗi hoạt động và trong các tình huống khác nhau. - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: trang phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1.Hoạt động mở đầu :Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia trình diễn thời trang “ Vẻ đẹp học sinh” * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động.
- - HS xem biểu diễn thời trang do các bạn trong trường biểu diễn -HS trả lời - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe * GV cho HS xem biểu diễn thời trang do các bạn trong trường biểu diễn - GV hỏi: + Các bạn biểu diễn trang phục như thế nào? + Nội dung các bạn đưa ra có phù hợp với trang phục các bạn mặc không? + Nêu cảm nhận về từng trang phục? 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV nhắc HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng , rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà và gười thân - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh bài học. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu Cho HS hát và vận động bài : “Cháu yêu Hát và vận động theo nhạc bà” - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em thấy những ai trong bức tranh? + Hai bà cháu đang làm gì ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự nhớ nhung tiếc nuối - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)theo 3 khổ thơ + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn - HS đọc nối tiếp đoạn. nhỏ + Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên + Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi - Luyện đọc tách khổ thơ: Ngày /cháu còn/ thấp bé - 2-3 HS đọc. Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba. *Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.124. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Đáp án đúng: bà 1-Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng trên của cánh cửa? thấp xuống 2-Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài C3: bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ then dưới của cánh cửa? thơ 1-bức tranh 1 thể hiện nội dung 3-Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của khổ thơ 2-bức tranh 2 thể hiện nội khổ thơ trong bài? dung khổ thơ 3 C4: Mỗi lần tay đẩy cửa Lại nhớ bà khôn nguôi 4-Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu - HS lắng nghe, đọc thầm. đối với bà khi về nhà mới? * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
- 3. Luyện tập thực hành sao lại chọn ý đó. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS hoạt động nhóm 2, nối tiếp tìm Bài 2: từ chỉ hoạt động: cài, . - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. - 4-5 nhóm lên bảng. - HDHS thực hiện nhóm 4. Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, gõ 4. Vận dụng, trải nghiệm cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, tháo - Hôm nay em học bài gì? Sau bài học em cửa, sơn cửa, bào cửa thấy mình cần làm gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Toán NGÀY – THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết được số ngày trong tháng. - Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tờ lịch - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi về các ngày lễ đã diễn ra( - 2-3 HS trả lời. HS nêu cả ngày tháng) 2. Hình thành kiến thức - HS quan sát và trả lời. - GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi: + Tháng 11
- + Đây là tờ lịch tháng mấy? + Có 30 ngày + Tháng 11 có mấy ngày? + Thứ Hai + Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Bảy + Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? - HS trả lời. - GV nêu thêm một số câu hỏi khác: + Thứ Tư + Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Sáu + Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? - Hs trả lời. - GV hỏi: + Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31 + Những tháng nào trong năm có 31 ngày. ngày? + Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 + Những tháng nào trong năm có 30 có 30 ngày. ngày? + Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. + Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 ngày? - GV kết luận và giới thiệu lại cho - HS lắng nghe, nhắc lại. học sinh các tháng trong năm có 31 ngày, các tháng có 30 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: Con chó có - 1-2 HS trả lời. ngày sinh là ngày mười tháng Một, - HS lắng nghe. con bò cũng có ngày sinh là ngày 10 tháng 1. Vậy 2 con vật này có cùng ngày sinh, chúng ta nối với nhau. - GV yêu cầu học sinh quan sát và đọc ngày sinh của các con vật còn lại rồi nối hai con có cùng ngày sinh với nhau. - HS quan sát và thực hiện theo yêu - GV hỏi: Hai con vật nào có cùng cầu ngày sinh? vào sgk. - GV kiểm tra bài làm của cả lớp
- - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? a. Nêu các ngày còn thiếu trong tờ - HS lắng nghe. lịch tháng 12 - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới - 2 -3 HS đọc. thiệu: Đây là tờ lịch của tháng 12, những ô để dấu chấm hỏi là những - 1-2 HS trả lời. ngày còn thiếu. - GV hỏi: Tờ lịch tháng 12 còn thiếu những này nào? - HS quan sát lắng nghe. - GV gọi HS trả lời b. Xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời các câu hỏi - GV lần lượt nêu các câu hỏi: + Tháng 12 có bao nhiêu ngày? + Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ - HS trả lời miệng: còn thiếu ngày 10, mấy? 14,16,20,23,26 và 28 + Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ mấy? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và trả lời: Bài 3: + Có 31 ngày - Gọi HS đọc YC bài. + Thứ Tư - Bài yêu cầu làm gì? + Thứ sáu - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới - HS lắng nghe. thiệu về tờ lịch tháng 1. - 2 -3 HS đọc. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi - 1-2 HS trả lời. - GV gọi Hs trình bày - HS quan sát và lắng nghe. + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? - HS làm việc theo nhóm đôi. + Ngày tết Dương lịch 1 tháng1 là thứ - HS hỏi – đáp theo cặp. mấy? + 31 ngày + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ
- mấy? + Thứ Bảy - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Thứ B 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe. - HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Hôm nay là ngày mấy? tháng mấy? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Chuẩn bị các tờ lịch như SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV treo tờ lịch tháng 11 lên bảng, GV đặt -3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi các câu hỏi và gọi HS lần lượt trả lời : - Đây là tờ lịch tháng mấy ? Tháng 11 có bao nhiêu ngày ? - Hôm nay là ngày 15 tháng 11, vậy hôm qua là ngày bao nhiêu ? - Hôm nay là ngày là ngày 15 tháng 11, vậy ngày mai là ngày bao nhiêu ? - GV nhận xét . - HS lắng nghe
- 2. Luyện tập thực hành GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng - HS nhắc lại đề bài Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài tập1 hỏi gì ? - 2-3 HS đọc - GV hướng dẫn HS làm bài: Hãy quan sát - 1- 2 HS trả lời ( Mỗi hình dưới lần lượt các hình và đọc tên các ngày lễ đây ứng với ô chữ nào ? ) trong các hình, tìm và nối với ô chữ thích - HS lắng nghe hợp. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi « Ai nhanh hơn ». GV chia lớp làm 2 đội. Chọn - HS cả lớp làm bài mỗi đội 4 em. Nối tiếp chuyền phấn cho bạn sau nối. Tổ nào nối đúng, nhanh hơn đội đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Yêu cầu HS làm sai thì sửa bài - Mở rộng : GV yêu cầu kể thêm tên các ngày lễ trong năm mà em biết - HS kể đúng GV thưởng một bông hoa. -HS sửa bài Bài 2( a): GV treo tờ lịch tháng 2 - HS lần lượt kể tên các này lễ : -Mời HS đọc yêu cầu bài 2a Ngày 27/2, ngày 8/3, ngày 30/4, ngày 22/12 v v -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo luận nhóm đôi để nêu các ngày còn thiếu - 1- 2 HS đọc yêu cầu ( Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày tháng 2 ) - GV nhận xét - HS quan sát tờ lịch và thảo Bài 2 ( b) : luận theo nhóm đôi. -Mời HS đọc yêu cầu bài 2b và các câu hỏi - Đại diện các nhóm trình bày -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo - Nhận xét luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - Câu hỏi : Tháng 2 có bao nhiêu ngày ? - 1 HS đọc yêu cầu.
- - Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 là - HS quan sát tờ lịch tháng 2 và ngày thứ mấy ? thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi - Yêu cầu các nhóm trình bày - GV nhận xét * Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Thầy thuốc Việt Nam - Các nhóm lần lượt trình bày 27 tháng 2 (hỏi-đáp ) Bài 3 : GV treo tờ lịch tháng 3 - Nhận xét - Mời HS đọc yêu cầu bài 3 và các câu hỏi - HS lắng nghe -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 3 và thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - Câu hỏi : Tháng 3 có bao nhiêu ngày ? - Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng 3 là ngày - 1 HS đọc yêu cầu. nào ? - HS quan sát tờ lịch tháng 3 và - Ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 là thứ thảo luận theo nhóm đôi để trả mấy ? lời các câu hỏi - Yêu cầu các nhóm trình bày - GV nhận xét *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 -Các nhóm lần lượt trình bày (hỏi - đáp) Bài 4 : GV treo tờ lịch tháng 4 có các ngày bị che lấp trên tờ lịch. - Nhận xét - Mời HS đọc yêu cầu bài 4 và các câu hỏi - HS lắng nghe - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ lịch tháng 4,yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tìm và ghi lại các ngày còn thiếu trong tờ lịch - Mời đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch tháng 4 lên bảng - GV nhận xét -HS ghi lại các ngày còn thiếu trong tờ lịch - Yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi để đại diện các nhóm trả lời - Câu hỏi : Tháng 4 có bao nhiêu ngày ? - Đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch tháng 4 lên bảng - Nếu thứ Bảy tuần này là ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 thì thứ Bảy tuần trước
- là ngày nào ? - HS dưới lớp nhận xét *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho - Đại diện các nhóm lần lượt trả HS ý nghĩa của ngày Giải phóng miền Nam lời câu hỏi của các bạn 30 tháng 4 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học, tuyên dương. - Dặn HS xem lại các bài tập - Bài sau : Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ và xem lịch. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Giáo dục thể chất ĐI THƯỜNGTHEO VẠCH KẺ VÒNG TRÁI VÀ VÒNG PHẢI. HAI TAY PHỐI HỢP TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập 2x8N - Bài thể dục PTC - Trò chơi “kết bạn” - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Đi nhanh dần theo 16-18’ vạch kẻ vòng trái - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan
- (vòng phải) hai tay tranh sát tranh phối hợp tự nhiên. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - Đi nhanh dần theo - GV cùng HS nhận vạch kẻ vòng trái xét, đánh giá tuyên (vòng phải) hai tay dương. dang ngang. -Luyện tập Tập đồng loạt 1 lần - Đội hình tập luyện - GV thổi còi - HS đồng loạt. thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS 3 lần Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa 3 lần giúp đỡ nhau sửa GV Sửa sai Tập cá nhân động tác sai 1 lần - GV tổ chức cho HS
- Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên - trình diễn 3-5’ dương. - Trò chơi “di - GV nêu tên trò chuyển tiếp sức”. - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn cách dẫn chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt 2 lần - Bài tập PT thể lực: người phạm luật - Cho HS chạy nâng HS thực hiện kết hợp cao đùi 20m đi lại hít thở - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu - HS trả lời III.Kết thúc hỏi BT1 trong sách. 4- 5’ - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả chung của buổi học. thức, thái độ học của lỏng Hướng dẫn HS Tự hs. - ĐH kết thúc ôn ở nhà - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________________________________L Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố cho HS biết phân biệt chính tả l/n ; ao/au - Biết tìm được từ ngữ chỉ tình cảm, tính cách người thân trong gia đình. - Viết một đoạn văn ngắn kể về tình cảm của mình với người thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học, yêu cái đẹp - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc cho HS hát múa bài: Ba HS thực hiện thương con Nhận xét GV dẫn dắt, gt bài 2. Luyện tập thực hành * Luyện đọc: GV nêu tên một số HS cần Luyện đọc cá nhân luyện đọc, yêu cầu HS luyện đọc Nhận xét Giasp, Đan, B Hân, Hưng Theo dõi uốn nắn thêm HS làm thêm bài tập vào vở ô li Bài 1. a) Điền ch/ tr thích hợp vào chỗ chấm: HS đọc yêu cầu con .. âu ; ..e chở; .âu báu HS tự hoàn thành vào vở Chia sẻ, nhận xét nấu ..áo; cây ..e; .ào mào b) ao hay au con d ; ngôi s ch ngoan Bác Hồ Bài 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau: - Thân tôi được bảo vệ bằng tấm kính trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang HS làm vào vở chạy. Trình bày kết quả, nhận xét Bài 3. Đặt câu: a. 1 câu nêu đặc điểm: . b. 1 câu nêu hoạt động: -GV gọi HS đọc kết quả - GV yêu cầu HS góp ý chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm - Thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- _________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12,số 3.số 6 - Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. * Tích hợp gd stem II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Đồng hồ - HS: SGK, đồng hồ trong bộ đồ dùng học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - HS nghe và vận động theo bài hát - HS nghe vận động theo nhạc bài hát Chiếc đồng hồ. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nhận xét - GV cho HS nêu đáp án, thống nhất câu TL. - GV nhận xét chốt ý. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc bài 2, quan sát tranh rồi tự trả - GV Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tự lời câu hỏi. trả lời - HS trao đổi nhóm 4, nêu suy luận để tìm ra đáp án đúng - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi câu hỏi tự trả lời
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời tự trả lời câu hỏi - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời tự trả lời câu hỏi - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe. GD stem HS làm theo nhóm 2 HD học sinh làm đồng hồ. Trưng bày sản phẩm - GV nêu ND bài đã học. Chia sẻ - GV nhận xét đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Bài 4: HS làm nhóm 4 sau dó 1 nhóm lên chia sẻ. Bỏ GD stem. Vì không có thời gian để làm đồng hồ. ____________________________ Tiếng Việt CHỮ HOA Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ông bà xum vầy cùng con cháu 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa Ô,Ơ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức
- * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô,Ơ. + Chữ hoa Ô,Ơ gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Tương tự với chữ hoa Ơ - HS luyện viết bảng con. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ô. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu - HS luyện viết bảng con. ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. Ông bà xum vầy bên con cháu - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa Ô đầu câu. + Cách nối từ Ô sang ng. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3.Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ô,Ơ và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________
- Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên thực hiện được điều ước gặp lại bà. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Gv mở nhạc HS nghe bài hát: Thưa bà Hát và vận động theo nhạc cháu đi học - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Kể về bà cháu - GV kẻ chuyện cho học sinh nghe-2 lượt-tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Cô tiên cho hai anh em cái gì? Một hột đào + Khi bà mất hai anh em đã làm gì? Trồng cây đào bên mộ bà + Vắng bà hai anh em cảm thấy như Buồn bã , trống trải thế nào? + Câu chuyện kết thúc như thế nào? Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba bà cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà cũ. - Tổ chức cho HS kể về ông bà của - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ mình với những kỉ niệm về những điều trước lớp. nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Luyện tập thực hành - YC HS nhớ lại những ngày vui vẻ hay - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ khi được nghe ông bà kể chuyện với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HDHS viết 2-3 câu về ông bà của mình: có thể viết một hoạt động em
- thích nhất, hay kỷ niệm mình mắc lỗi - HS lắng nghe. bị bà trách , cảm xúc, suy nghĩ của em về việc đó - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: THƯƠNG ÔNG ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Đọc mở rộng được bài thơ nói về ông và cháu - Hiểu nội dung bài: Biết được tình yêu thương gần gũi, gắn bó của ông và cháu 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu viết đoạn văn theo câu hỏi gợi ý theo chủ đề. - Biết yêu quý chia sẻ, tôn trọng và yêu thương của ông và cháu.Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách GK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Kể lại những việc em đã làm khiến người - 3 HS đọc nối tiếp. thân vui? - 1-2 HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - 2-3 HS chia sẻ. cảm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cả lớp đọc thầm. quẳng, lon ton, khập khiễng khập khà, - 3-4 HS đọc nối tiếp. thềm nhà , nhăn nhó - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm đôi, hay
- tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ nhóm bốn. HS. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. C1: Ông của Việt bị đau chân , nó - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sung tấy đi lại khó khăn. sgk/tr.127. C2: Khi thấy ông đau Việt đãn lại gần - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn động viên Ông , đỡ tay ông vị vai cách trả lời đầy đủ câu. mình để đỡ ông bước lên thềm. C3: Theo ông Việt tuy bé mà khỏe bởi có tình yêu thương ông - HS thực hiện. - HDHS học thuộc lòng 1 khổ thơ bất kỳ mà mình thích. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. lớp. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến, nhấn giọng ở các từ gợi tả hình ảnh hai ông cháu, thể hiện sự yêu thương chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. 3. Luyện tập thực hành - HS nêu nối tiếp. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127. Các từ thể hiện dáng vẻ của Việt, lon - Tuyên dương, nhận xét. ton, nhanh nhảu Bài 2: - Đọc câu thơ thể hiện lời khen của - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127 Ông với Việt: - HDHS đặt câu tìm câu thơ thể hiện Ông Cháu thế mà khỏe khen Việt. Vì nó thương ông - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12,số 3.số 6 - Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận.

