Giáo án các môn 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_2_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_mai_thi_thuan.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- HƯỚNG DẪN KĨ NĂNG THOÁT HIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. HS biết cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. *Tích hợp GDĐP:Tuyên truyền về bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội nơi em sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video cách phòng cháy, chữa - Lắng nghe cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. - GV chiếu video - GV hỏi: - Quan sát + Qua đoạn video các chú cảnh sát hướng dẫn chúng ta làm gì? + Cách phòng cháy, chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy + Bạn nào nêu lại cách thoát hiểm khi xảy ra ra hỏa hoạn. hỏa hoạn? - HS nêu + Vì sao khi có khói bốc lên chúng ta phải cúi
- người xuống? + Đỡ hít phải khí cháy + Tại sao khi cháy không được xuống bằng cầu thang máy mà phải xuống cầu thang bộ? + Vì khi đi cầu thang máy xuống giữa chừng dễ mất điện gây nguy + Khi gặp đám cháy em phải gọi đến số điện hiểm đến tính mạng. thoại nào? + Số điện thoại 114 *GV nhận xét và kết luận: Khi xảy ra hỏa hoạn chúng ta phải đi cúi người xuống để không - Lắng nghe phải hít phải khói vì hít phải khói dễ làm chúng ta bị ngất và tuyệt đối chúng ta không được đi cầu thang máy xuống giữa chừng chúng dễ mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng *HĐ 2: Đóng vai - Giải quyết tình huống khi bị hỏa hoạn. - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ sẽ lên đóng - Thảo luận theo tổ phân vai. vai chú cảnh sát, bạn nhỏ để giải quyết tình huống với thời gian 2’. - Gọi đại diện từng tổ lên giải quyết tình huống. - Đại diện từng tổ lên giải quyết tình - Yêu cầu hs tổ khác nhận xét cách giải quyết huống. tình huống tổ bạn. - HS tổ khác nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương tổ làm tốt. *Gdđp - Lắng nghe + Nếu không may nhà em có cháy, lúc đó em sẽ làm gì? + Em sẽ gọi người lớn. + Nếu không có người lớn ở nhà em làm như thế nào? + Em sẽ gọi điện 114. Gọi cho bố - GV nhận xét và tuyên dương. mẹ, Ra ngoài ban công hét lớn, 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video cho HS nghe nhạc bài hát: Hát vận động theo nhạc Gia đình nhỏ hạnh phúc to - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Nói về những việc anh, chị thường làm cho em. + Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình? - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm
- - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,... - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - 2-3 HS đọc. luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 110. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS thực hiện theo nhóm bốn . - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Nhận xét, tuyên dương HS. + C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị của nhân vật. em ôm nhau ngủ,.... - Gọi HS đọc toàn bài. + C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng - Nhận xét, khen ngợi. em chạy theo dân làng. + C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ
- thắm. + C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em 3. Luyện tập thực hành Na,.... Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - HS lắng nghe, đọc thầm. - HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với em Na. - 2-3 HS đọc. -Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em - 2-3 HS đọc. Na. -HĐ nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc câu của mình. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. 4. Vận dụng,trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng phụ. - HS: Các tấm thẻ để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi - Tham gia trò chơi. TC “Ai nhanh hơn” - GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài. - Mời 2 HS lên bảng làm. - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên cách tính. Lớp NX, góp ý. dương HS. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau. - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - Cần tính tổng của những số nào? - HS trả lời.
- - Cần thực hiện phép tính nào? - HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. làm của mình. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc bài toán. - HDHS phân tích bài toán. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - YC HS giải bài toán vào vở. bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài tập. - HS trả lời. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần làm như thế nào? - HS thảo luận, tìm câu trả lời. - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả - Lớp NX, góp ý. và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép - HS thực hiện ghép số và trả lời câu thành các số có hai chữ số và trả lời các hỏi theo nhóm bàn. câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp.
- - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - HS chia sẻ. dương HS. Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”: - Nêu tên trò chơi. - HD cách chơi. - Cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi - Nghe HD cách chơi. nhóm 10 người. - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh. - Các nhóm chơi trò chơi. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Buổi chiều Toán ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan. - Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước. - Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế. - Đo độ dài đoạn thẳng cho trước. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- + Sợi dây, thước thẳng. - HS: Thước thẳng có chia vạch cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 - Quan sát đầu sợi dây và kéo căng. - Đưa ra thước thằng - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS mở sgk/tr.98: - YC HS quan sát tranh, dựa vào nội - HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời dung bóng nói của Mai, thảo luận câu hỏi. nhóm theo bàn để trả lời các câu hói sau: + Trên bảng có những gì? + Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là gì? - Mời một số HS nêu câu trả lời của mình. - 2 HS trả lời. - Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn - Lớp NX thẳng. - Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD HS cách ghi tên điểm, các đọc tên điểm. - Nối điểm B với điểm C. - HS đọc tên các điểm. - YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho biết ta được gì? - Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC. - 2 -3 HS trả lời - Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn
- thẳng. - 1-2 HS trả lời. - YC 2 HS lên kéo căng sợi dây: + Mỗi đầu sợi dây là gì? + Sợi dây là gì? - HS đọc tên hình. - YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví dụ về điểm, đoạn thẳng. - HS trả lời - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - NX, tuyên dương HS. - Làm việc theo nhóm, tìm ngay trong 3. Luyện tập thực hành lớp học các ví dụ về điểm, đoạn thẳng. Bài 1: - 2 -3 nhóm trình bày, lớp NX. - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - 2 HS đọc - Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm làm việc Bài 2:Làm tương tự bài 1. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - YC HS quan sát mẫu và HD: + Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt thước như thế nào? + Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng vạch số nào? + Đoạn thẳng AB dài mấy cm? - 2 HS đọc. - YC HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm - Quan sát, trả lời câu hỏi. của nhau. - Mời HS nêu kết quả trước lớp.
- - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong - Thực hành đo độ dài các đoạn thẳng. lớp, ở nhà, ... - Nhận xét giờ học. - Kiểm tra và góp ý cho nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. 2. Năng lực, phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học - Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động cùng HS hát và vận động hát theo nhạc bài hát “Bé nặn đồ chơi” *GV chuyển ý và giới thiệu bài - Học sinh đứng dậy thực hiện các 2. HDHS làm bài tập động tác cùng cô giáo Hoạt động 1:Ôn tập bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x Bài 1. (GV yêu câug HS làm bài sau.) a.Ghép da hoặc gia với các tiếng sau để tạo thành từ ngữ đúng. -- HS trình bày bài làm . Thit, đình, dẻ,súc, vị Da thịt, gia đình, da dẻ, gia súc, gia vị. b.Điền x hoặc s vào chỗ trống. b. – sương sớm long lanh - ương ớm long lanh. - xa xôi xích lại cho gần - a ôi ích lại cho gần - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS đọc trình bày bài làm . Nhận xét chung, tuyên dương HS * Bài 2 : 1-2 HS đọc yêu cầu BT. a. Nêu tên 5 đồ chơi em thích - HS cá nhân suy nghĩ, thảo luận, b. Đặt một câu có có từ chỉ đăc điểm giới thiệu về một đồ chơi ở bài tập a. - Yêu cầu các nhóm trình bày, chia sẻ - HS đại diện nhóm trình bày kết quả kết quả thảo luận. thảo luận. - Nhận xét chung, tuyên dương HS * Bài 3. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau: a. Hôm nay em đọc bài làm bài tâp và vẽ
- tranh. - 1-2 HS đọc yêu cầu BT b. Sinh nhật em được tăng búp bê gấu - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ bông lê-gô. với bạn theo cặp và chia sẻ trước lớp. c. Mẹ em tóc dài da trắng mắt long lanh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. HS trả lời. 3.Hoạt động vận dụng : - Hôm nay em ôn những kiến thức nào? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Giáo dục thể chất ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG HAI TAY DANG NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập đi theo vạch kẻ thẳng; các bài tập phối hợp. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “đứng ngồi theo lệnh” 16-18’ II. Phần cơ bản:
- - Kiến thức. - Cho HS quan sát tranh - Đi thường theo - Đội hình HS quan vạch kẻ thẳng hai tay - GV làm mẫu động sát tranh phối hợp tự nhiên. tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS quan sát GV mẫu làm mẫu - Đi thường theo - Cho 2 HS lên thực vạch kẻ thẳng hai tay hiện lại động tác. dang ngang. - HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. -Luyện tập 1 lần Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS - Đội hình tập luyện thực hiện động tác. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ----------- ----------- Tập theo tổ nhóm 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV Tập theo cặp đôi cho HS 3 lần - Phân công tập theo Tập cá nhân cặp đôi - HS vừa tập vừa Thi đua giữa các tổ 3 lần GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa 1 lần - GV tổ chức cho HS động tác sai thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên - trình diễn - Trò chơi “nhảy 3-5’ dương.
- đúng nhảy nhanh”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng chơi, tổ chức chơi dẫn thở và chơi chính thức cho HS. 1 3 2 4 - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt 2 lần người phạm luật - Cho HS bật tại chỗ hai tay chống hông HS thực hiện kết hợp - Vận dụng: 10 lần đi lại hít thở - Yêu cầu HS quan 4- 5’ sát tranh trả lời câu III.Kết thúc hỏi BT1 trong sách. - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá - HS thực hiện thả chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của lỏng Hướng dẫn HS Tự hs. - ĐH kết thúc ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHÍNH SAU BÀI DẠY _________________________________________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Toán ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- - Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật,... - HS: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng Đọc tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS mở sgk/tr.100: - YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Việt, trả lời CH: - HS quan sát, trả lời câu hỏi. + Tranh vẽ những gì? + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng - 2 HS trả lời - Lớp NX. có dạng gì? + Hãy đọc tên các điểm có trong hình - HS đọc tên các điểm. vẽ. + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - 2 -3 HS trả lời - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng - 1-2 HS trả lời. AB.
- - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên - HS đọc tên hình. đường thẳng nào? - HS trả lời - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng hang. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong cho HS nhận biết. - 2 HS trả lời. - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu HS đọc tên các đường thẳng đó. - HS quan sát,nhận biết đường cong. - YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh sự khác nhau giữa đoạn thẳng và - HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ. đường thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm làm việc - NX, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - 2 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - Quan sát, trả lời câu hỏi. Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài. - Mời một số HS chia sẻ bài làm trước lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc S.
- - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc theo nhóm bàn. - 2 HS nêu. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và - HS làm bài. thống nhất chung. - 2 HS chia sẻ trước lớp - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng - 2 HS đọc. HS đưa ra ý kiến của mình và thống - Các nhóm thực hiện yêu cầu nhất chung. - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết NX, góp ý. quả trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hôm nay em học bài gì? - Quan sát, nhận dạng các đường thẳng, đường cong có trong thực tiễn cuộc sống. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa N. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N. + Chữ hoa N gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS quan sát, lắng nghe. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu - HS luyện viết bảng con. ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,

