Giáo án các môn 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

docx 22 trang Diễm My 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_2_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_mai_thi_thuan.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết tự phục vụ bản thân mình. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.SGK 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát *HĐ 1: Xem video Cuộc chạy trốn của đồ dùng. - Lắng nghe - GV chiếu video - GV hỏi: + Đoạn video bạn nhỏ làm gì? + Bạn nhỏ để đồ dùng của mình như thế nào? - Quan sát + Sách vở, bút của bạn nhỏ cảm thấy như thế nào? + Học bài + Các đồ dùng của bạn nhỏ làm gì? + Để sách vở dưới đất + Trong giấc mơ cậu nhỏ như thế nào? + Ở dưới đất cảm thấy lạnh lẽo,.. + Khi tỉnh dậy cậu làm gì? + Bỏ trốn
  2. - Gọi hs nhận xét, + Cậu học bài nhưng không thấy sách - GV nhận xét. vở và bút đâu. Cậu đã khóc. * GV nhận xét và kết luận: Khi học bài xong + Cậu sắp xếp sách vở và bút ngăn cần phải để đồ dùng, sách vở ngăn nắp... nắp. * HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc - HS thảo luận cặp đôi. Chia sẻ những - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi. Chia sẻ với việc tự làm với bạn. bạn những công việc tự làm. - Cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi cặp đôi lên bảng trình bày. + Cảm thấy rất vui... + Khi tự làm những việc đó em cảm thấy như thế nào? - Lắng nghe - GV nhận xét. - Cặp đôi lên bảng trình bày. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. 2. Năng lực, phẩm chất - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. mây? - 2-3 HS chia sẻ. + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em
  3. có thích chơi trò chơi này không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, - 2-3 HS luyện đọc. khúc đuôi. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ - 2-3 HS đọc. bắt khúc đuôi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.102. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm - Nhận xét, tuyên dương HS. thầy thuốc 3. Luyện tập thực hành C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải a. Luyện đọc lại. làm đuôi. - GV đọc mẫu một lần trước lớp.Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. b. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - YC HS trả lời câu hỏi.
  4. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em - 2-3 hoàn thiện câu tra lời. thích. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây. - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - HS viết câu theo yêu cầu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi: Đố nhanh: GV đưa ra một số phép HS quan sát, trả lời nhanh đáp án tính trừ có nhớ( không nhớ) số có hai chữ số Đ( S) vào bảng con cho số có một chữ số và kết quả ( Đ hoặc S) 2.Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 tổ
  5. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. lên chữa bài, chia sẻ cách làm. - Đánh giá, nhận xét bài HS. ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép - HS nêu. trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1,2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp và giải thích (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) tại sao đúng, tại sao không đúng ? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. trên bảng giải + chia sẻ cách làm. Đáp án : Bài giải: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: - HS đổi chéo kiểm tra 33 – 16 = 17(kg) Đáp số: 17kg - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: >, <, = ? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở - HS tự làm bài CN vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp - 4 HS báo cáo cách làm trước lớp. ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào - HS nêu, NX ? Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước rồi so sánh b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn thì PT đó nhỏ hơn và ngược lại. Bài 5:
  6. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện làm trong nhóm đôi, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có - HS lắng nghe số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. 3.Vận dụng, trải nghiệm - Vận dụng tính và giải toán - HS lắng nghe -Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều ______ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi: Đố nhanh: GV đưa ra một số HS quan sát, trả lời nhanh đáp án Đ( phép tính trừ có nhớ( không nhớ) số có hai S) vào bảng con chữ số cho số có một chữ số và kết quả ( Đ hoặc S) 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: Tính nhẩm - 2 -3 HS đọc.
  7. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS tính nhẩm và điền kết quả vào SGK. - Một số HS nêu cách trừ nhẩm - HS nêu ? Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 HS đọc đề - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu tóm tắt - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên - GV cho HS làm bài vào vở ô li. bảng giải + chia sẻ cách làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Đáp án : Bài giải: - HS đổi chéo kiểm tra Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: 42 – 15 = 27(l) Đáp số: 27l xăng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc cá nhân, hợp tác nhóm - HDHS thực hiện từng yêu cầu đôi thóng nhất kết quả. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ trước lớp. - Đáp án: a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương có kết quả bằng 18 (46- 28 =18) b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật có kết quả lớn nhất (37) - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đọc YC Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân vào sách, nối áo với quần cho phù hợp - Báo cáo: 2 HS lên bảng nối, NX - GV có thể tổ chức chữa bài bằng trò HS đổi chéo vở kiểm tra. chơi: Ai nhanh - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  8. ______________________________ Giáo dục thể chất ÔN BÀI THỂ DỤC ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác tích cực tập luyện và tham gia kiểm tra đánh giá tuyên dương. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết thực hiện bài thể dục đúng phương hướng, biên độ và đúng nhịp. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, bảng các tiêu chí và các yêu cầu cần đạt nội dung bài tập đã học. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC. - Phương pháp dạy học chính: Quan sát, vấn đáp, nhận xét đánh giá cách thực hiện các động tác của bài thể dục. - Hình thức dạy học chính: Kiểm tra theo nhóm 3 đến 5 học sinh. LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo                                                                                                                                                                         
  9. sĩ số, tình hình lớp Khởi động 2x8N cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, - Gv HD học sinh hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “ kết bạn” - GV hướng dẫn  chơi 16-18’ 2 lần II. Phần cơ bản: ĐH tập luyện theo tổ   - Ôn bài thể dục phát Tổ trưởng cho các     triển chung đã học. bạn luyện tập bài thể dục theo khu vực.  GV  1 lần   - Kiểm tra đánh giá Từng nhóm 3 đến 5  bài thể dục PTC: học sinh thực hiện bài thể dục đã học  - HS nhận xét bạn - Yêu cầu HS nhận sau khi thực hiện các xét bạn động tác của bài thể - GV nhận xét, đánh dục giá bổ xung, tuyên - Trò chơi “Mèo đuổi dương. chuột”. 3-5’ - GV nêu tên trò  chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. HS thực hiện thả - Nhận xét tuyên lỏng III.Kết thúc 4- 5’ dương và sử phạt - ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn người phạm luật  thân.  - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn  chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của ôn ở nhà hs. - Xuống lớp - VN ôn bài đã học IV. ĐIỀU CHỈNH và chuẩn bị bài sau. SAU BÀI DẠY
  10. ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Mở rộng về vốn từ chỉ sự vật, đặc điểm, phát vốn từ về tên các đồ chơi, đặt được câu nêu đặc điểm. 2. Năng lực, phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học - Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng HS hát và vận động thực hiện và vận động theo nhịp hát bài “Học thả diều” - Học sinh đứng dậy thực hiện các - GV dẫn dắt vào bài mới. động tác cùng cô giáo 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Gạch chân từ ngữ chỉ sự vật - HS đọc yêu cầu trong 2 câu thơ dưới đây: - Gạch chân từ ngữ chỉ sự vật +BT yêu cầu gì? - Sự vật là những từ chỉ con người, - GV hỏi: + Sự vật là những từ ngữ như đồ vật, con vật, hiện tượng, khái thế nào? niệm, - Yêu cầu HS đọc và làm bài -HS hoàn thành bảng vào VBT Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng - Gọi HS chữa bài - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét , tuyên dương - GV cho HS tìm thêm những từ chỉ sự - HS tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật vật khác. - GV nhận xét , kết luận - HS lắng nghe Bài 2: Viết 1 - 2 câu có sử dụng từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đặt - HS thảo luận nhóm đôi để đặt câu câu có sử dụng từ ngữ vừa tìm được ở có sử dụng từ ngữ vừa tìm được ở bài
  11. bài tập 3. tập 3. - Mời đại diện nhóm HS trình bày - Đại diện nhóm HS trình bày - GV nhận xét, động viên HS và ghi - HS lắng nghe nhận những câu HS đặt hay + Chiều chiều em hay đi thả diều - GV chiếu 1 – 2 câu lên bảng, cho HS dùng các bạn/ Mùa hè, em được bố khác theo dõi, học tập mẹ cho đi thả diều. + Khi viết câu lưu ý điều gì? + Trăng đêm rằm thật đẹp. - GV nhận xét. - Khi viết câu cần lưu ý câu rõ rang, . Bài 3: a. Khoanh vào tên gọi các đồ đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chơi có trong ô chữ. chấm - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV tổ chức trò chơi : “ Ai nhanh, ai HS nêu yêu cầu bài tập đúng” - HS tham gia trò chơi - GV chia nhóm, cử các thành viên tham gia trò chơi tiếp sức - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - GV triển khai nhiệm vụ: Khoanh vào tên gọi các đồ chơi có trong ô chữ. - Lắng nghe nhiệm vụ Nhóm nào khoanh được nhiều tên trò chơi và nhanh nhất thì chiến thắng - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương đội thắng cuộc, khích lệ tinh thần tham gia curacacs HS khác. b. Viết lại các từ đã tìm được ở bài a - GV yêu cầu HS đọc lại tên của các trò chơi vừa tìm được. - HS đọc - Mời HS nhận xét, bổ sung - GV chốt: Tên các trò chơi: siêu nhân, - HS nhận xét, bổ sung xúc xắc, đất nặn, cá ngựa, búp bê, đồ - HS theo dõi hàng, diều, lê gô, bập bênh, rô bốt, ve 3.Hoat động vận dung HS chia sẻ - Kể một vài trò chơi dân gian mà em thích. - YC HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 3)
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi: Đố nhanh: GV đưa ra một số phép HS quan sát, trả lời nhanh đáp án tính trừ có nhớ( không nhớ) số có hai chữ số Đ( S) vào bảng con cho số có một chữ số và kết quả ( Đ hoặc S) 2.Luyện tập thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai - HS nêu, NX chữ số cho số có hai chữ số - YC HS tự làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân, - Tổ chức cho HS chữa bài - 4 HS chữa bài trước lớp, chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. bài, NX - Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ được gọi - HS nêu là trừ có nhớ ? Bài 2: Tìm chữ số thích hợp - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS tự làm bài bằng bút chì vào sách. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ cách tính để điền số - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt
  13. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. trên bảng giải + chia sẻ cách làm. Đáp án : Bài giải: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Số căn phòng chưa bật đèn là: - HS đổi chéo kiểm tra 60 – 35 = 25 (căn phòng) Đáp số: 25 căn phòng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: Chọn kết quả đúng - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS tự làm bài vào SGK - HS khoanh vào sách, 2 HS báo cáo, chia sẻ cách làm. - Đổi sách KT chéo. ? Nêu thứ tự thực hiện các PT trong bài ? - HS nêu, NX Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS tự làm bài vào SGK - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức cho HS chữa bài (Có thể tổ chức - HS báo cáo (HS chơi) cho HS chữa bằng trò chơi: Nối tiếp sức) - HS đổi chéo SGK kiểm tra. - Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo - HS lắng nghe. đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA M I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  14. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động: Ở trường cô dạy em Hát và vận động thế - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa M. + Chữ hoa M gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa M. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M đầu câu. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________
  15. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BÚP BÊ BIẾT KHÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Con búp bê của Hát và vận động em - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ? Hoa yêu thích quà đó như thê nào? + Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? + Hoa nằm mơ thấy gì? - 1-2 HS trả lời. +Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi? - Theo em, các tranh muốn nói điều gi? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết trước lớp. khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ +GV nêu nội dung câu chuyện. với bạn theo cặp. +GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS lắng nghe, nhận xét. -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3. GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để
  16. học sinh nhớ các chi tiết trong câu - HS lắng nghe. chuyện. 3. Luyện tập thực hành Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung . - HS thực hiện. - YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn +Bước 2: Tập kể theo cặp -Kể một đoạn em nhớ - 2 HS lên bảng kể nối tiếp - 1-2 HS kể. - GV sửa cách diễn đạt cho các em -2 HS kể nối tiếp - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em học được gì qua câu chuyện này? + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho -HS trả lời các em nhỏ khác? -GV nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Thứ 4 ngày 4 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI ( 2 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi) 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu
  17. -GV mở nhạc bài hát: Thế giới đồ chơi Hát và vận động - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc mẫu: - HDHS chia khổ thơ. - HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - Cả lớp đọc thầm. luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS đọc nối tiếp đoạn. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương trước lớp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2-3 HS luyện đọc. sgk/. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 2-3 HS đọc. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến. C1: Những đồ chơi bé đã nặn là: quả na, quả thị, con chuột, cối giã trầu. C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng ba, - Nhận xét, tuyên dương HS. tặng bà, tặng chú mèo. 3. Luyện tập thực hành C3: Thể hiện tình cảm yêu thương, a. Luyện đọc lại. quan tâm những người thân trong gia - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt đình của bé. nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp. C4: HS tự liên hệ. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. b. Luyện tập theo văn bản đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm. Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - YC HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. - 2-3 HS đọc.
  18. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53. - HS trả lời (Đáp án: thích chí) - GV HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - GV ghi các từ đúng mà các nhóm tìm được lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn - 1-2 HS đọc. hở, phấn khởi, ) - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - Nhận xét chung, tuyên dương HS. luyện nói theo yêu cầu. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - 4-5 nhóm lên bảng. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - HS chia sẻ. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về các thành phần của phép trừ và so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi: Đố nhanh: GV đưa ra một số HS quan sát, trả lời nhanh đáp án Đ( S) phép tính trừ có nhớ( không nhớ) số có vào bảng con hai chữ số cho số có một chữ số và kết quả ( Đ hoặc S) 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Số ? - HS quan sát và TL - (Đưa bảng)Bảng có mấy hàng ? Mỗi
  19. hàng chỉ gì ? - 2 HS đọc. - (Đưa YC) Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS tự làm bài vào SGK, 4 HS lên bảng chữa và chia sẻ bài ? - Đổi sách KT chéo. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HSTL + Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào? Bài 2: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Vài HS nêu dự đoán của mình - Cho HS dự đoán kết quả - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. - YC HS tự tính và trả lời vào vở – HS báo cáo trước lớp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đổi vở KT chéo. Đáp án: Hộp quà C đựng vở, hộp quà A đựng bút - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chìa khóa mở được chiếc hòm nào ? - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Vài HS nêu dự đoán của mình - Cho HS dự đoán kết quả - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. – HS báo cáo trước lớp - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nêu - Nêu cách thực hiện nhanh. (Loại trừ chiếc hòm màu xanh, chỉ KT kết quả PT trên 2 chiếc hòm còn lại) - Đáp án: chìa khóa mở được chiếc hòm màu đỏ - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 HS đọc đề - 1-2 HS trả lời. Bài 4: - HS nêu tóm tắt - Gọi HS đọc YC bài. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên - Bài yêu cầu làm gì? bảng giải + chia sẻ cách làm. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS đổi chéo kiểm tra - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp án : Bài giải: Đàn gà có số con gà trống là: 32 – 26 = 6 (con) Đáp số: 6 con gà trống
  20. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nêu - Lưu ý câu lời giải và đơn vị 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu các bước thực hiện trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 12: THỰC HÀNH MUA BÁN HÀNG HÓA ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, học sinh sẽ: - Biết cách lựa chọn những hàng hóa cần thiết trong cuộc sống hằng ngày. - Biết cách mua bán hàng hóa ở những địa điểm khác nhau. - Thực hành lựa chọn hàng hóa phù hợp với giá cả và chất lượng theo tình huống giả định. 2. Năng lực và phẩm chất: - Học sinh biết chi tiêu (mua sắm) hợp lý, phù hợp với nhu cầu của bản thân và điều kiện của gia đình. - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. + Một số hàng hóa cho hoạt động thực hành của học sinh: bộ đồ chơi hoặc tranh ảnh, vật thật, thẻ mệnh giá tiền. - HS: + SGK + Một số đồ dùng học tập như: sách, vở, bút chì, bút màu; một số đồ chơi; bộ đồ dùng gia đình như nồi, xoong, chảo, bát, đĩa, thìa, máy xay; trang phục trang phục như: áo, mũ, giày, dép; Thực phẩm như: rau, củ, cà chua, táo, ổi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Y/C học sinh hát và vận động theo - Hát – vận động theo nhạc nhạc bài: Bà còng 2. Luyện tâp, thực hành. - HS nhận địa điểm trưng bày cảu * Hoạt động 1 nhóm mình.