Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 - Bài 20: Từ chú bồ câu đến In-tơ-nét (Tiết 1+2)

pptx 63 trang Diễm My 04/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 - Bài 20: Từ chú bồ câu đến In-tơ-nét (Tiết 1+2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_2_bai_20_tu_chu_bo_cau_den_in_to_ne.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 2 - Bài 20: Từ chú bồ câu đến In-tơ-nét (Tiết 1+2)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN MỸ Môn: Tiếng Việt Bài : Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét TIẾT 1-2
  2. Thứ Tư ngày 3 tháng 4 năm 2024 Tiếng việt Đọc: Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét Em có thể dùng cách nào để liên lạc với người thân ở xa? Các cách em có thể dùng để liên lạc với người thân ở xa là: + gửi thư bưu điện, gọi điện thoại, nhắn tin. + dùng các mạng xã hội như facebook, zalo, để gọi video thấy mặt người thân.
  3. Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét Ngoài trò chuyện trực tiếp, con người còn nghĩ ra rất nhiều cách để trao đổi với nhau khi ở xa. Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu để đưa thư. Bồ câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận. Những người đi biển còn nghĩ ra cách bỏ thư vào trong những chiếc chai thuỷ tinh. Nhờ sóng biển, những chiếc chai này được đẩy vào đất liền. Có những bức thư vài chục năm sau mới được tìm thấy. Ngày nay, việc trao đổi thông tin dễ dàng hơn rất nhiều. Bạn có thể viết thư, gọi điện cho người khác. Nhờ có in-tơ-nét, bạn cũng có thể nhìn thấy người nói chuyện với mình, dù hai người đang ở cách nhau rất xa. (Hải Nam)
  4. Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét 1 Ngoài trò chuyện trực tiếp, con người còn nghĩ ra rất nhiều cách để trao đổi với nhau khi ở xa. 2 Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu để đưa thư. Bồ câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận. Những người đi biển còn nghĩ ra cách bỏ thư vào trong những chiếc chai thuỷ tinh. Nhờ sóng biển, những chiếc chai này được đẩy vào đất liền. Có những bức thư vài chục năm sau mới được tìm thấy. 3 Ngày nay, việc trao đổi thông tin dễ dàng hơn rất nhiều. Bạn có thể viết thư, gọi điện cho người khác. Nhờ có in-tơ-nét, bạn cũng có thể nhìn thấy người nói chuyện với mình, dù hai người đang ở cách nhau rất xa. (Hải Nam)
  5. - Luyện đọc theo đoạn lần 1: + Học sinh 1: từ đầu đến “khi ở xa”. + Học sinh 2: tiếp theo đến “mới được tìm thấy”. + Học sinh 3: đoạn còn lại.
  6. Luyện đọc - Luyện đọc một số từ ngữ khó: Trò Trao đổi chuyện Huấn In-tơ-nét luyện
  7. - Luyện đọc các câu dài: “Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể nhìn thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau/ rất xa.”
  8. - Luyện đọc theo đoạn lần 2: + Học sinh 1: từ đầu đến “khi ở xa”. + Học sinh 2: tiếp theo đến “mới được tìm thấy”. + Học sinh 3: đoạn còn lại.
  9. Giải thích từ ngữ - In-tơ-nét: mạng kết nối các máy tính trên toàn thế giới. - giảng dạy và hướng dẫn luyện tập. Huấn luyện:
  10. Luyêṇ đọc đoạn trong nhóm 3
  11. * THI ĐỌC
  12. Tìm hiểu bài 1. Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào? Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu để đưa thư. Bồ câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận. Những người đi biển còn nghĩ ra cách bỏ thư vào trong những chiếc chai thuỷ tinh. Nhờ sóng biển, những chiếc chai này được đẩy vào đất liền. Có những bức thư vài chục năm sau mới được tìm thấy.
  13. Tìm hiểu bài 1. Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào? Thời xưa, người ta huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh nhờ sóng biển đẩy vào đất liền. huấn luyện con chim bồ bỏ thư vào trong những chiếc chai thuỷ câu để đưa thư tinh, nhờ sóng biển đẩy vào đất liền
  14. Tìm hiểu bài 1. Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào? Thời xưa, người ta huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh nhờ sóng biển đẩy vào đất liền. 2. Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? Vì bồ câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận. Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu để đưa thư. Bồ câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận.
  15. Tìm hiểu bài 1. Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào? Thời xưa, người ta huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh nhờ sóng biển đẩy vào đất liền. 2. Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? Vì bồ câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận. 3. Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào? Ngày nay, việc trao đổi thông tin dễ dàng hơn rất nhiều. Bạn có thể viết thư, gọi điện cho người khác. Nhờ có in-tơ-nét, bạn cũng có thể nhìn thấy người nói chuyện với mình, dù hai người đang ở cách nhau rất xa.
  16. Ngày nay chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách: viết thư, gửi thư gọi điện thoại dùng các thiết bị điện tử để trò chuyện qua in-tơ-nét...
  17. Tìm hiểu bài 1. Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào? Thời xưa, người ta huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh nhờ sóng biển đẩy vào đất liền. 2. Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? Vì bồ câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận. 3. Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào? Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với họ bằng cách viết thư, gọi điện hoặc trò chuyện qua in-tơ-nét. 4. Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao?
  18. Tìm hiểu bài 4. Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao? Em chọn liên lạc bằng điện thoại vì liên lạc bằng điện thoại nhắn tin, gọi điện rất tiện lợi và nhanh chóng. Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em thường dùng điện thoại, ipad hoặc máy tính có kết nối in-tơ-nét để gọi video thông qua các mạng xã hội như facebook, zalo, bởi vì em vừa muốn nhìn thấy người thân lại vừa muốn nghe giọng nói của họ.